Sao Thái Dương - Ý Nghĩa Tại Mệnh Và Cung Khác trong Tử Vi

0

Nội dung chính [Hiện]

Sao Thái Dương là một bộ sao rất quan trọng trong khoa tử vi, là một bộ sao mang nhiều ý nghĩa thành bại trong toàn bộ lá số. Cho dù đóng ở bất ky cung nào thì vị trí của Sao Thái Dương cũng đều cần xem xét. Thái Dương tượng là Mặt Trời, là ánh sáng soi rọi tỏ tường vạn vật trong cõi trời đất, vì thế nó cũng tượng trưng cho thời thế, tượng cho sự sáng tỏ. Ở vị trí hãm địa hoặc gặp tam ám riêu đà kỵ thì sẽ làm giảm độ sáng, ngược lại nếu Đắc, Miếu, Vượng thể hiện sự quyền uy, sáng suốt, cuộc đời nhiều thành công từ lúc trẻ.

  • Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
  • Tính: Dương
  • Ngũ Hành: Hỏa (Dương Hỏa)
  • Loại: Quý Tinh, Quyền Tinh
  • Đặc Tính: Cha, Ông, Chồng (nếu là phụ nữ), quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ
  • Cai quản: Cung Quan Lộc
  • Tên thường gọi: Nhật

Luận Giải Sao Thái Dương

Sao Thái Dương trong tử vi

Một trong những nguyên tắc bất di bất dịch khi luận giải một lá số tử vi đó là phải xem xét vị trí của sao Tử Vi, ngay sau đó phải xét đến vị trí của Nhật – Nguyệt. Đây Là một điều hết sức lưu ý đối với một người tìm hiểu và nghiên cứu tử vi.

Nếu như Thái Âm tượng trưng cho Mặt Trăng, với con người thì tượng là người Mẹ, người Bà, Họ  hàng bên Ngoại, thì Thái Dương tượng tượng cho Mặt Trời, ở con người thì tượng trưng cho Người Cha, người Ông, với phụ nữ thì Thái Dương cũng chủ là người Chồng, Họ hàng nhà Nội.

Thái Dương diện khuyển xà đề

Con người tươm tất dáng thời gầy khô

Thông minh vả lại hiền ngay

Yêu kẻ sinh ngày, ghét kẻ sinh đêm

Qua đoạn thơ trên ta có thể thấy Sao Thái Dương chủ về sự khôn ngoan, con người tươm tất, nhẹ nhàng, phù hợp với người sinh ban ngày, đặc biệt là đóng từ cung Dần đến cung Ngọ là thượng cách. Thái Dương Đắc Miếu hay Hãm thì vẫn hợp với đàn ông hơn là phụ nữ. Đặc biệt là hợp với người tuổi Dương thì càng tốt.

Âm Dương Miếu Vượng dù đóng ở bất kỳ cung nào thì lúc nhỏ đều được cha chăm mẹ chiều, cuộc sống có nhiều thuận lợi ngay từ khi lọt lòng, bố mẹ cũng có sức khỏe và thành công.

Ngược lại Âm Dương lạc hãm thì dù đóng ở đâu đi chăng nữa thì đương số tuổi nhỏ vất vả, kỵ cha khắc mẹ, cuộc sống lúc nhỏ gặp nhiều khó khăn, phải đến hậu vận thì cuộc đời mới có nhiều thuận lợi.

Âm Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh và ám tinh như Kình Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa, Riêu, Đà Kỵ thì bố mẹ kém thọ.

Âm Dương Hãm địa thì vợ chồng dễ xung khắc, rất dễ bỏ nhau

Thái Dương là Dương tinh nên chính vị ở các cung Dương, hợp với các tuổi Dương và đặc biệt phù trợ mạnh cho những người sinh ban ngày. Nam số có Thái Dương lạc hãm thì sinh lý có vấn đề như: xuất tinh sớm, bất lực, ... Nếu Thái Dương sáng sủa thì sinh lý mạnh khoẻ, một điều kiện đưa đến hạnh phúc gia đạo.

Thái Dương hãm, dù đóng bất cứ nơi nào cũng phải luận đoán là tuổi trẻ buồn nhiều hơn vui, về hậu vận mới được thanh nhàn. Trong trường hợp này nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền sẽ là phản vi kỳ cách, gặp Tuần Triệt thì những cái xấu sẽ giảm đi. Tuy nhiên, dù có phản vi kỳ cách hay gặp Tuần Triệt thì đương số cũng phải nỗ lực nhiều mới mong được hưởng cảnh “tiền bần hậu phú”.

Những người Mệnh có Thái Dương hãm địa tại Hợi, Tý là những người nho nhã, từ thiện, say mê văn chương, triết lý nên thường là những nhà nghiên cứu, nhà tư tưởng.

Chỉ khi Thái Dương ở Sửu, Mùi mà gặp Hóa Kỵ thì tốt, còn ở các cung khác rất cần tránh xa Hóa Kỵ.

Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau:

  • Miếu địa:  ở Tỵ, Ngọ.
  • Vượng địa:  ở Dần, Mão, Thìn.
  • Đắc địa: ở Sửu, Mùi.
  • Hãm địa: ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

Ý nghĩa Sao Thái Dương Ở Cung Mệnh

Ý nghĩa hình tướng:

Thái Dương Đắc Miếu Vượng khi tọa thủ cung mệnh là người có thân mỏng người đầy đặn, chiều cao vừa tầm, da trắng, mắt sáng, khuôn mặt vuông, có nét uy quyền, dáng đi nhẹ nhàng, thanh thoát. Đặc biệt khi miếu địa thì có đôi mắt rất sáng, mắt có thần khí.

Thái Dương Hãm Địa thì thân hình nhỏ nhắn, gày gò, người mỏng, cao vừa tầm, nhìn mặt có nét hơi buồn, thần sắc kém, đặc biệt là mắt kém tươi và kém tinh, mắt bị cận. Nếu hội thêm nhiều sao xấu như Kình Dương, Hóa Kỵ, Đà La, kiếp sát thì mắt càng kém, dễ bị mù lòa, mắt dễ bị quáng gà.

Ý nghĩa Tính Tình

Thái Dương Đắc Miếu Vượng thì là người vô cùng thông mình, tính tình thẳng thắn, cương trực, tuy có phần nóng tinh nhưng là người nhân hậu, thương người.

Thái Dương Đắc Miếu là người tỏ tường phân kim, yêu ra yêu, ghét ra ghét, đúng sai rõ dàng, là người khôn khéo, mềm mại. Đối với phụ nữ thì đức hạnh, thông minh, chính trực, hiền lương, người giữ được sự ngay thẳng.

Thái Dương hãm địa thì kém thông minh, trí nhớ không tốt, kém bền trí, tính hay thay đổi, cả thèm chóng chán. Tuy nhiên dù đắc hay hãm thì Thái Dương vẫn chủ là người có tính tình nhân hậu, từ thiện và thương người.

Ý nghĩa Công Danh Tài Lộc

Thái Dương chủ là Quý, Hóa Khí là Quyền, cai quản cung quan lộc. Vậy nên Thái Dương tốt nhất là đóng ở cung mệnh và cung quan lộc.

Ở trạng thái Miếu Vượng, Thái Dương thể hiện rõ sự uy quyền, uy tín, khả năng quản lý, có tài lãnh đạo, có tài ngoại giao cực tốt. Thái Dương Miếu Vượng ở cung mệnh thể hiện là người học hành thông tuệ, có vị trí cao trong xã  hội.

Vì cai quan cung Quan Lộc nên Thái Dương có tầm nhìn xa trông rộng, khả năng quản lý tài chính, quản lý công việc cực tốt, đặc biết là mẫu người có thể giữ vị trí cao trong xã hội.

Đặc biệt khi Miếu Vượng thì Thái Dương có tài ngoại giao, khả năng ăn nói cực kỳ tốt, khả năng truyền đạt, diễn đạt có thể thành thần, vừa khôn vừa khéo, vừa sâu sắc và tỷ mỉ. Cần bao nhiêu thì nói đến đó, không thái quá. Vì thế hầu hết những người có sao Thái Dương Miếu Vượng thì cuộc đời vô cùng thuận lợi, Công danh phuc lộc, phú quý song toàn.

Thái Dương Hãm địa thì bất đắc trí, nhanh chán nản và khó kiếm tiền, thủa nhỏ phải đi ăn đậu ở nhờ nhà cô dì chú bác một thời gian, sau đó mới có thể làm nên sự nghiệp, hậu vận vẫn có của ăn của để.

Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền.

Tuy nhiên khi hãm địa mà hội được nhiều bàng tinh, trợ tinh như Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc, Đào Hồng thì vẫn gia tăng tài sản, vẫn có khả năng làm quan. Đặc biết nếu Thái Dương Hãm địa mà trong tổ hợp Mệnh Tài Quan, Thiên Di có Xương Khúc hội hợp thì vẫn là người thông minh và học hành giỏi giang. Âm Dương nói chung đều rất hợp với Xương Khúc, lúc này Âm Dương được sáng lên, có thể nói tương đương với Thái Dương Miếu Vượng. Càng hội hợp với các bộ sao trợ tinh,  bàng tinh thì khả năng sáng sủa của Âm dương càng lớn.

Thái Dương thủ cung Mệnh Miếu Vượng chủ về buôn to bán lớn, buôn quan bán chức, đã làm gì là làm to làm lớn, chứ không bao giờ lom dom.

Để được hết các tính chất tốt đẹp của Thái Dương thì cần hợp cách, đó là Phải là Đàn Ông, Sinh vào ban ngày, từ giờ Dần đến giờ Ngọ, và mệnh cũng đặt ở các cung Từ Dần Đến Ngọ. Nếu như tuổi Dương thì càng rực rỡ, số làm quan nhất phẩm triểu đình, làm dạng danh cả dòng họ về sau.

Thái Dương tượng là mặt trời, chủ về soi sáng vạn vật trời đất, nên dù Hãm địa thì ánh sáng vẫn còn, chỉ là khả năng chiếu sáng ít hơn mà thôi. Đã là ánh sáng, là trí tuệ thì đặt ở đâu cũng được.

Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa.

Ý Nghĩa Phúc Thọ Tai Họa

Thái Dương chủ về Mắt (mắt trái) nên khi hãm địa gặp các sao Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa, Riêu, Hình, Đà, Kỵ thì mắt kém,  mắt dễ bị mù nếu hội càng nhiều sát tinh trên.

Âm Dương Lạc hãm lại gặp nhiều sát tinh thì cha mẹ khó thọ trường, cuộc sống hôn nhân cũng ko mấy thuận lợi.

Đặc biệt Thái Dương hãm địa gặp nhiều sát tinh mà đóng mệnh phụ nữ thì gia đạo bất an, số khắc sát chồng con, gia đạo trắc trở, bệnh tật tai họa liên miên.

Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi: tốt cả đôi, xấu cả cặp.

Những Bộ Sao Tốt

Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ (tam minh): Hiển đạt.

Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc (tam hóa): Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước.

Nhật sáng Xương Khúc: Lịch duyệt, bác học.

Nhật sáng Hóa Kỵ: Làm tốt thêm.

Nhật Cự ở Dần: Giàu sang vinh hiển ba đời.

Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: Lập được kỳ công trong thời loạn.

Nhật Tứ Linh (không bị sát tinh): Hiển hách trong thời bình.

Những Bộ Sao Xấu

Nhật hãm sát tinh: Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó.

Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): Bất hiển công danh.

Nhật hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.

Phân Tích Vị trí Thái Dương ở 12 cung

Thái Dương ở Tý, Hợi – Nhật trầm thủy bể

Ở hai cung Tý, Hợi là cung thủy, khi Thái Dương ở đây là trạng thái Hãm địa, lúc này rất cần tuần triệt để sáng hơn.

Thái Dương ở Tý, Hợi lúc này mặt trời ở dưới nước sẽ không được tươi tốt, cuộc đời gặp nhiều thăng trầm, làm việc không bền bỉ, thiếu trí tiến thủ, cha mẹ bất hòa, vợ chồng cũng không được hợp nhau, rất dễ dẫn đến cảnh ly hôn trong gia đạo.

Thái Dương khi về hai cung Tý, Hợi rất cần Tam Hóa (khoa Quyền Lộc) để làm tăng sự sáng suốt, lúc này rất hợp vào thời loạn thế mà sinh anh hùng, tuy nhiên ở thời bình thì cũng không được trọn vẹn.

Thái Dương Lạc Hãm ở Tý Hợi cần hội hợp với Tả Hữu, Xương Khúc, Tam Minh Đào Hồng Hỷ thì cuộc đời vẫn được lo ấm, xung túc đầy đủ.

Thái Dương ở Tý, Hợi rất kỵ người tuổi Giáp, Tuổi Quý, lúc này sẽ có thêm Hóa  Kỵ hoặc Đà La thủ mệnh, lúc này thái Dương đã hãm rồi lại gặp thêm tam ám riêu, đà kỵ thì quả thực là nguy hại.

Thái Dương tại Hợi, Tý nếu có Đà La, Linh Hỏa tam phương tứ chính chiếu về thì số phải tu

hành, có tài nghiên cứu các môn huyền học, nếu tu tâm dương tính tốt thì sẽ trở thành Thầy trong thiên hạ, cuộc sống có nhiều thành công để lại tiếng thơm cho đời sau.

Thái Dương ở Sửu, Mùi – Âm Dương Đồng Tranh

Mấy ai bất hiển công danh

là vì nhật nguyệt đồng tranh sửu mùi

Ở vị trị cung Sửu và Cung Mùi lúc này Thái Dương đồng cung, tại thành cách Âm Dương ồng tranh sửu mũi, ở vị trí này mặt trời với mặt trăng giao nhau, ngày đêm lẫn lộn, âm không ra âm mà dương không ra dương, vì thế ở vị trí này cũng rất cần tuần triệt, Hóa Kỵ để phản vi kỳ cách, giảm sự tranh chấp giữa ngày và đêm.

Âm Dương đồng cung sửu mùi thì công danh không thể lớn được, lúc này mệnh lúc nào cũng chỉ muốn lao vào kinh doanh kiếm tiền mà lười học, là người bất đắc trí khó mà thành công công danh được.

Dù sao nếu như lao vào kinh doanh kiếm tiền thì cuộc đời vẫn được sung túc, no ấm.

Ngoài ra nếu có sao Thiên Tài cũng tốt. Thái Dương ở Sửu nếu không có các sao trên thì bình thường, cả đời bất đắc chí.

Tuy nhiên, nếu Âm Dương đồng cung tại Sửu - Mùi thì ở Sửu sẽ tốt hơn ở Mùi về công danh, sự nghiệp vì lúc bấy giờ ánh trăng tuy đã tàn nhưng bình minh đang ló sáng, báo hiệu sự vất vả, khó nhọc thủa thiếu thời sẽ gây dựng được sự nghiệp cho tương lai, dầu vậy thì “cơm no áo ấm” vẫn không thể bằng khi Thái Dương cư  Mùi.

Thái Dương ở Dần Thân – Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại

Ở vị trí cung Dần và cung Thân thì Thái Dương đi cùng sao Cự Môn tạo thành cách cục “Cự Nhật Dần Thân, Quang Phong Tam Đại”. Cự Nhật ở Dần tốt hơn ở Thân, vì ở Dần Thái Dương Vượng Địa.

Đây là một cách cục rất đẹp trong khoa tử vi, Mệnh lập ở đây giàu sang phú quý song toàn, có thể làm dạng danh dòng họ đến ba đời về sau, vì thế người ta mới có câu “ Quang Phong Tam Đại”.

Nếu như có thêm vòng thái tuế, Long Phượng thì số  làm quan nhất phẩm đầu triều, Quan Quyền tôn quý nhờ sao thái dương, khả năng nhìn nhận vượt thời đại, đi đến đâu  là xe đón ngựa đưa,  làm cho cả dòng họ vinh hiển đến mấy đời về sau. Tuy nhiên trong bộ cách này có sự ảnh hưởng của Sao Cự Môn là ám tinh, như hội thêm Hóa Kỵ, Thiên Tài thì khả năng thành công kém đi rất nhiều.

CỰ - NHẬT ở Dần gặp Tuần Triệt cũng không sợ, bản thân Thái Dương miếu vượng ít ngại Tuần, Triệt, Cự Môn vượng lại rất cần Tuần, Triệt làm vỡ đá ra để cho Cự Môn được ánh sáng của Thái Dương chiếu vào mà tỏa sáng. Nếu gặp thêm Song Hao nữa thì thật toàn mỹ. Song Hao miếu sẽ cản tác dụng của Triệt, Tuần lại làm cho Thái Dương không bị cản ngăn, ngoài ra có Song Hao Cự Môn đã đẹp lại càng thêm đẹp. Hội thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Khoa, Lộc, Quyền, Khôi, Việt, Quang, Quý thì là số tối quý, làm nên sự nghiệp rực rỡ. Tuy nhiên, rất hiếm có lá số nào được như thế.

Cự Nhật ở Dần Thân không ưa Lộc Tồn đồng cung, tối kỵ gặp Kình Đà. Nếu như có thêm Lộc Tồn thì chẳng khác nào viên ngọc quý bị che mất, khó mà rực rỡ được, Lúc này Cự Môn gặp Lộc Tồn tạo thành cách Cự Lộc Tốn Tú – Cát Dã Tàng Hung.

Khi CỰ - NHẬT đồng cung rất cần Xương, Khúc, Tả, Hữu nếu có Quang, Quý ở Quan và Di chiếu về thì làm cho Thái Dương trở nên hòa dịu hơn, bớt kiêu căng (xin lưu ý Nhật miếu vương thủ Mệnh bao giờ cũng có tính kiêu căng, không ít thì nhiều).

Thái Dương ở Mão, Dậu – Nhất Xuất Phù Tang

Thái Dương ở Mão hội cùng Sao Thiên Lương. Mão Dậu là Cung của Thần Phật, lúc này Thái Dương ở đó phát huy hết tính tình nhân hậu, đầy lòng vị tha. Có thêm Thiên Lương là Ấm Tinh đi cùng càng tăng thêm tính lương thiên hiền hòa, bao dung.

Người có cách này tất được Thái Âm miếu ở Hợi chiếu về. Nếu cung Mệnh hay Thân an ở Mùi được NHẬT -  LƯƠNG chiếu về thì gọi là cách Nhật Nguyệt tịnh minh, rất tốt. Nếu hội đủ Xương, Khúc, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu là người rất thông minh, có tài kinh bang tế thế, hơn thế còn là người nhân hậu, bác ái.

Thái Dương ở Mão tốt hơn ở Dậu vì lúc này Thái Dương Thiên Lương Vượng Địa. Mặt trời mọc lúc sáng sớm, làm dạng dang danh tổ tông giống nòi.  thái Dương ở Mão cũng được gọi là Nhất Xuất Lôi Môn, vì cung cung mão là Cung Chấn, chủ về cửa sông cửa biển, mặt trời ở đây là sáng sớm, thể hiện sự thanh khiết, dịu dàng, nhẹ nhàng, Người có mệnh ở đây thì vô cùng khéo néo, mềm nắn rắn buông, sống không bao giờ mất lòng ai.

Thái Dương Thiên Lương ở cung mão thì đủ tư cách để làm Thầy thiên hạ, làm nhà giáo thì nhà giáo giỏi, nhà văn thì nhà văn lẫy lừng, tư duy sáng tạo cực kỳ tốt.

Nếu như hội thêm Xương Khúc để tạo Thành Cách Dương Lương Xương Lộc, lúc này người có thể làm quan chức, giàu có quý quý khả kỳ, cuộc đời chả thiếu thứ gì.

Thái Dương ở cung Thìn

Thái Dương ở Thìn như Mặt Trời sáng tỏ lúc bình minh, rất đẹp, được Thái Âm miếu ở Tuất xung chiếu, hội đủ cả hai nguồn sáng Âm Dương thì thật là cực quý.

Người có Thái Dương ở Thìn làm bính quyền, làm công an quân đội đều được. Người có quyền có chức, phú quý song toàn, phúc lộc đề đa.

Trường hợp nếu Mệnh đóng ở Thìn sẽ được gọi là cách Nhật Nguyệt tranh huy. Người có cách này rất thông minh, nhân ái, có chí lớn hơn người. Nếu có thêm Xương, Khúc, Tả, Hữu, Quang, Quý hội tụ nữa thì thật là cực quý. Nếu lại đắc vòng Thái Tuế nữa sẽ có thêm Long, Phượng, Mã hội tụ, làm cho NHẬT - NGUYỆT đã đẹp càng thêm đẹp. Nếu không đắc được vòng Thái Tuế sẽ được đền bù bằng Tam Minh, tuy nhiên sẽ không được đẹp bằng đắc vòng Thái Tuế.

Thái Dương ở cung Tỵ - Nhật Nguyệt Tinh Minh

Khi Thái Dương miếu địa ở Tỵ thì rất sáng, được Thái Âm cũng sáng ở Dậu hợp chiếu tạo thành cách Nhật Nguyệt tịnh minh, đây là một cách cục gần như hoàn hảo nhất trong khoa tử vi, là người uy tín, đức độ, công danh vinh hiển, tuy nhiên sẽ không được tốt như ở Thìn, hay CỰ - NHẬT đồng cung tại Dần. Trường hợp này, nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ cũng không đáng lo ngại.

Trường hợp Thái Dương ở Tỵ, nếu Mệnh an ở Sửu sẽ có sao Thiên Lương tọa thủ, thì sẽ không được hưởng cách Nhật Nguyệt tịnh minh. Dẫu vậy, đương số vẫn được hưởng sự giàu sang phú quý, dĩ nhiên là không thể bằng Nhật Nguyệt tịnh minh, Nhật Nguyệt tranh huy hay CỰ - NHẬT ở Dần.

Trường hợp Mệnh đóng tại Tỵ sẽ được Cự Môn tại Hợi xung chiếu. CỰ - NHẬT lúc này tách rời nhau ra, nên dù cả hai sao đều đắc địa cũng không thể cộng hưởng với nhau được, nên người có cách này thì chỉ giàu sang mà không phú quý. Đặc biệt khi Nhật gặp Đà La, Hóa Kỵ thì là phá cách, con người trầm luân bể khổ.

Thái Dương ở Ngọ - Nhật Lệ Trung Thiên

Đây là nơi Thái Dương phát triển đến cực vượng, Thái Dương đóng ở đây là đẹp đẽ nhất, thường là người quyền cao chức trọng, đứng đầu một ngành, ví như mặt trời giữa trưa chói sáng, nhưng ở vị trí được gọi là "Cùng tắc biến" nên rất cần có Tuần, Triệt án ngữ hoặc Thiên Tài đồng cung để ngăn cản sức phát triển đừng lên đến cực điểm của Thái Dương, nếu không về hậu vận sẽ bất đắc chí vì theo quy luật của vạn vật thì khi đã phát triển đến cực điểm thì tất phải đến giai đoạn suy kiệt. Tuy nhiên, sao Triệt hiệu lực không hay bằng sao Tuần vì sao Triệt thì quyết liệt nhưng dễ gỡ còn sao Tuần dai dẳng khó dứt.

Thái Dương cư Ngọ (thủ Mệnh) nếu có thêm Văn Xương đồng cung thì là người thông thái và làm quan to, nếu không có Tuần - Triệt án ngữ hay Thiên Tài đồng cung thì hậu vận sẽ có lần ôm hận về công danh.

Trong trường hợp này (Nhật cư Ngọ), Thái Dương nên đóng ở cung Quan Lộc, được Cự Môn ở Tuất (Tài Bạch) chiếu về Mệnh (ở Dần) vô chính diệu là thượng cách. Cách này tốt nhất cho người mệnh Hỏa, Mệnh Kim, và cung Mệnh ở Dần rất cần có thêm Linh, Hỏa hoặc Bạch Hổ để thành cách Hung tinh độc thủ, được Cự Nhật chiếu về. Tốt nhất là sao Bạch Hổ bởi vì sẽ có Tứ Linh hội hợp, sự nghiệp rạng rỡ lâu bền. Hai sao Linh, Hỏa thì thiên về võ nghiệp, lẫy lừng lắm nhưng cuối đời chắc không toàn vẹn, có thể chết trong uất ức. Nếu có Không, Kiếp độc thủ, cuộc đời lúc lên lúc xuống, lên cũng nhanh mà xuống cũng chóng, nên ly tổ lập nghiệp thì tốt. Nếu có Kình Đà cuộc đời buồn nhiều hơn vui.

Tuy nhiên, tất cả các trường hợp trên đều là người thông minh, cơ mưu, quyền biến.

Thái Dương ở cung Tuất

Người có Thái Dương ở Tuất thì chắc chắn có Thái Âm hãm ở Thìn xung chiếu. Cả hai nguồn sáng Âm Dương này đều mờ nhạt, yếu ớt nên cuộc đời đương số chắc chắn sẽ gặp những gian truân, đau khổ. Những người có Thái Dương ở Tuất thường là những người yêu thích văn chương nhưng bất hiển công danh.

Nhật ở Tuất là Nhật hãm, rất xấu, rất cần gặp Tuần, Triệt, Tam Minh, Tam Hóa hoặc Thiên Không đồng cung để những cái xấu bị chế giảm, để dễ chịu hơn. Nhưng đẹp nhất không phải là gặp Tuần Triệt mà là gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Quang Quý, lúc này được gọi là phản vi kỳ cách. Người có cách này sẽ làm nên sự nghiệp trong thời loạn. Xương - Khúc, Tả - Hữu, Quang  -Quý miếu vượng sẽ là những trợ thủ đắc lực phò tá Nhật Nguyệt. Tuy nhiên ,có cách này tuổi thiếu niên chắc chắn khổ cực, khắc cha mẹ. Công danh phải từ trung vận trở đi mới sáng sủa.

Ý nghĩa Sao Thái Dương ở các cung khác

Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu

Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ.

Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác.

Thái Dương, Thái Âm cùng sáng: sinh ban ngày - mẹ mất trước, sinh ban đêm - cha mất trước.

Âm Dương hãm địa: sinh ban ngày - cha mất trước, sinh ban đêm - mẹ mất trước.

Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi: không gặp Tuần, Triệt án ngữ: sinh ngày - mẹ mất trước, sinh đêm - cha mất trước; gặp Tuần, Triệt án ngữ: sinh ngày - cha mất trước, sinh đêm - mẹ mất trước.

Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Phúc Đức

Nếu sáng sủa thì Mộ ông hoặc Mộ Bố Phát, họ hành nhiều người thành danh, thành đạt, nhiều người có tiếng tăm trong xã hội. Thái Dương ở Phúc thì dòng họ nhiều người làm ăn kinh doanh buôn bán nên giàu có, đi xa thì thành công, nhiều người xuất ngoại.

Ý nghĩa Thái Dương ở cung Điền Trạch

Nếu như đắc miếu vượng thì nhà cao cửa rộng, nhiều điền sản, nhà đất ở gần nơi quan quý tôn quyền. Nhà cửa vuống vắn.

Âm Dương cư Điền thì lắm đất nhiều nhà, nhà cao cửa rộng.

Ý nghĩa sao thái dương ở cung quan lộc

Thái dương cai quản cung quan lộc, ở quan thể hiện tầm nhìn xa trông rộng trong công việc, khả năng giao tiếp, khôn ngoan trong công việc. Là một vì sao sáng nhất, mặt trời chiếu rọi khắp mọi nơi, vì thế khi thái dương ở cung quan cũng chủ về sự nổi tiếng, đi đến đâu cũng được mọi người mền mộ, đi đến đâu cũng được soi rọi tỏ tường, Ở cung Quan thái dương thể hiện sự uy quyền, uy lực, trong công việc có người tôi tớ giúp việc cho mình, ít khi làm những điều trái với lương tâm, kinh doanh chân thật, không tham lam hay ăn chặn tiền của người khác.

Ý nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Nô Bộc

- Thái Dương, Thái Âm sáng: người dưới, tôi tớ lạm quyền, tuy nhiên bạn bè nhiều người thành đạt, thành danh.

- Thái Dương, Thái Âm hãm: tôi tớ ra vào luôn, không ai ở

Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di

Đương số dễ xuất ngoại, ra ngoài gặp nhiều quan chức, mệnh mà tốt thì tiền bạc nhiều, lấy vợ chồng nhà giàu, vợ chồng lấy nhau ở nơi phương xa.

- Nhật Nguyệt Tam Hóa: phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng

- Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng Tướng: được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm

Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tật Ách

 Thái dương tượng là Mắt, khi đóng ở Tật hay bị Đau Mắt,

- Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ: mù mắt, què chân, khản tiếng.

Ý Nghĩa Thái Dương ở Cung Tài Bạch

- Nhật Nguyệt Tả Hữu Vượng: triệu phú, kiếm tiền dễ, kiếm tiền từ nhiều nguồn, giao dịch hàng hóa với người nước ngoài.

- Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu: rất giàu có

Ý nghĩa Thái Dương ở Cung Phu Thê

Vợ về của có muôn vàn

Âm dương lộc mã lại đồng quyền khoa

- Thái Dương, Quang Quý, Mã, Nguyệt Đức: có nhiều vợ hiền thục. lấy vợ chồng về thì làm ăn kinh tế đi lên.

- Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu Thê.

- Thái Dương miếu địa: sớm có nhân duyên

- Thái Dương, Xương Khúc: chồng làm quan văn.

- Nguyệt Xương Khúc: vợ học giỏi và giàu.

Ý Nghĩa Sao Thái Dương ở Cung Tử Tức

Thái Dương ở Tử kiểu gì cũng có con trai, con cái thành đạt, dễ có tiếng tăm và xuất ngoại.

- Nhật ở Tý: con cái xung khắc với cha mẹ

- Nhật, Nguyệt, Thai: có con sinh đôi

    Ý Nghĩa Thái Dương khi Vào cung Hạn

    - Thái Dường Đắc Miếu Vượng: hoạnh phát danh vọng, tài lộc, dễ dàng xuất ngoại, danh tiếng nổi lên như cồn.

    - Thái Dương Hãm: đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha hoặc chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết.

    - Nhật Long Trì: đau mắt.

    - Nhật Riêu Đà Kỵ: đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức.

    - Nhật Kình Đà Linh Hỏa: mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha hoặc chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản.

    - Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi: mù, cha chết, đau mắt nặng.

    - Nhật Cự: thăng chức.

    - Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà: mù hai mắt.