Tuổi Tân Mùi 1991 kết hôn vào năm nào tốt? Lấy vợ chồng tuổi gì hợp

Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • Viết bởi: Trâm Lê
    Trâm Lê Tôi là người yêu thích về chiêm tinh học, tử vi, phong thủy cổ điển và hiện đại
  • 92 Lượt xem
  • Cập nhật lần cuối 26/10/2023
  • Reviewed By Trần Chung
    Trần Chung Trần Chung là một chuyên gia trong lĩnh vực tử vi, phong thủy, và kinh dịch. Tôi đã học tử vi tại Tử Vi Nam Phái. Tôi nhận luận Giải Lá Số Tử Vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, hóa giải căn số cơ hành qua Zalo: 0917150045

Xem tuổi kết hôn, nam tuổi Tân Mùi 1991 lấy vợ tuổi gì hợp, nữ Tân Mùi nên lấy chồng tuổi nào, kết hôn vào năm bao nhiêu tuổi là tốt đẹp nhất để hôn nhân viên mãn?

Xem tuổi kết hôn, nam tuổi Tân Mùi 1991 lấy vợ tuổi gì hợp, nữ Tân Mùi nên lấy chồng tuổi nào, kết hôn vào năm bao nhiêu tuổi là tốt đẹp nhất để hôn nhân viên mãn?

Từ xưa đến nay, hôn nhân đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống nhân loại, là trách nhiệm cao cả của con người để duy trì nòi giống, là cơ sở để xây dựng các nền tảng đạo đức và tổ chức xã hội. Ai cũng luôn hy vọng và mong ước có một cuộc sống hôn nhân thật hạnh phúc, êm đềm trọn vẹn đến đầu bạc răng long.

Tuổi Tân Mùi 1991 kết hôn vào năm nào tốt? Lấy vợ chồng tuổi gì hợp

Cũng từ bao đời nay, vấn đề hợp – khắc trong hôn nhân luôn là tâm điểm thu hút sự chú ý của nhiều người. Người xưa cho rằng, trước khi kết hôn thì nên xem tuổi cưới nào phù hợp với bản mệnh của mình. Bởi lẽ, vợ chồng có hợp tuổi, hợp mệnh thì cuộc sống sau này mới làm ăn phát đạt, gặp nhiều may mắn về sức khỏe, công danh, tài lộc cũng như tránh được những tai ương, biến cố bất ngờ xảy ra.

Ngược lại, nếu xem tuổi vợ chồng không hòa hợp, hôn nhân dễ đổ vỡ hoặc vợ chồng gặp khó khăn về tiền bạc, công việc, chuyện sinh con cái…

1. Các điều kiện để đánh giá tuổi vợ chồng tốt xấu

Để có thể xem chính xác tuổi vợ chồng kết hôn hợp hay xung khắc tuổi cần dựa vào 5 yếu tố: Ngũ hành bản mệnh, Thiên can, Địa chi, Cung Mệnh, Ngũ Hành Cung Phi (Thiên mệnh năm sinh). Năm yếu tố này sẽ cung cấp một cách chính xác các thông tin mà bạn muốn biết theo hướng sau:

Đánh giá Ngũ hành bản mệnh giữa tuổi vợ và chồng

Đây là yếu tố xem tuổi vợ chồng dựa trên quy luật tương sinh tương khắc theo ngũ hành và cung mệnh vợ chồng, từ đó có thể xác định mệnh của hai vợ chồng tương sinh hay tương khắc nhau.

Dựa trên quy luật tương xung của ngũ hành, trong trường hợp mệnh vợ chồng bạn tương sinh thì các mối quan hệ trong gia đình rất hòa hợp. Đặc biệt theo tuvicaimenh.com yếu tố mệnh liên quan lớn đến tài lộc làm ăn, cho nên ngũ hành tương sinh sẽ giúp vợ chồng bạn nhanh chóng giàu có, tiền tài như nước. Và ngược lại những điều trên nếu mệnh hai vợ chồng tương xung nhau.

Đánh giá xung khắc cung Mệnh tuổi vợ chồng

Yếu tố cung là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu để xem tuổi kết hôn của hai vợ chồng có hợp nhau không. Dựa vào năm sinh người ta chia nam nữ có 8 cung khác nhau bao gồm: Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Cấn, Chấn.

Nếu hai tuổi của vợ và chồng ở trong nhóm Sinh Khí, Phúc Đức (Diên Niên), Thiên Y, Phục Vị thì sẽ rất tốt. Điều này báo hiệu một cuộc hôn nhân bền vững, con cái ngoan hiền.

Ngược lại cực kỳ xấu nếu tuổi của vợ và chồng thuộc vào nhóm Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mạng. Cặp đôi khốn đốn, công danh sự nghiệp bất thành. Nguy hiểm hơn có thể tai ương tật ách thê thảm, nửa đời sanh ly, căn kiếp đa trân lận đận, duyên nợ lìa tan.

So sánh can chi theo tuổi vợ chồng

Thiên Can, Địa Chi là 2 trong 5 yếu tố không thể thiếu khi xem hợp tuổi vợ chồng qua ngày tháng năm sinh. Thậm chí rất nhiều cặp còn dựa vào Can Chi để xem bói tuổi của vợ chồng lấy nhau.

Hai yếu tố này sẽ cung cấp một lá số có thông tin sự tương hợp xung khắc về Thiên Can và Địa Chi của 2 vợ chồng. Nếu tương hợp thì vợ chồng có thể phát huy tiềm năng thế mạnh khi có 2 yếu tố này hỗ trợ. Nhưng nếu Can Chi xung nhau thì sớm tìm ra cách hóa giải phù hợp để tránh và hóa giải vận số xấu xảy ra trong mối quan hệ vợ chồng trong tương lai.

Xem xung khắc tuổi vợ chồng theo Thiên mệnh năm sinh

Thiên mệnh năm sinh hay Mệnh cung là một những yếu tố sẽ cung cấp một phần lá số tử vi để xem tuổi vợ chồng. Để xác định yếu tố này phải dựa vào Cung. Từ đó theo tương sinh, tương khắc về mệnh trong ngũ hành để biết tuổi hợp với mình.

Đây là một yếu tố không thể thiếu và cực kỳ quan trọng, nó quyết định đến một phần sự nghiệp và may mắn trong cuộc sống của cả hai vợ chồng.

Xem thêm: Đàn ông tuổi mùi hợp nữ tuổi nào

2. Tuổi Tân Mùi mệnh gì?

Nam và nữ sinh năm 1991 tuổi Tân Mùi, tức tuổi con dê. Thường gọi là Đắc Lộc Chi Dương, tức Dê có lộc. Mệnh Thổ – Lộ Bàng Thổ – nghĩa là đất ven đường.

  • Theo tử vi ngày nay, người sinh năm 1991 thuộc tuổi con Dê
  • Can chi (tuổi theo lịch âm): Tân Mùi
  • Xương con dê, tướng tinh con gấu
  • Con nhà Huỳnh đế – Bần cùng
  • Mệnh người sinh năm 1991: Lộ Bàng Thổ
  • Tương sinh với mệnh: Hỏa, Kim
  • Tương khắc với mệnh: Mộc, Thủy
  • Cung mệnh nam: Ly hành Hỏa
  • Cung mệnh nữ: Càn hành Kim

3. Nam tuổi Tân Mùi 1991 lấy vợ tuổi nào hợp?

Năm sinh Mệnh Thiên can Địa chi Cung Mệnh cung Điểm
1990 Thổ – Lộ Bàng Thổ   =>  Bình Tân – Canh  =>  Bình Mùi – Ngọ  =>  Lục hợp Ly – Cấn  =>  Họa Hại (không tốt) Hỏa – Thổ => Tương Sinh 6
1995 Thổ – Sơn Đầu Hỏa   =>  Tương Sinh Tân – Ất  => Tương Khắc Mùi – Hợi  => Tam hợp Ly – Khảm  =>  Diên Niên (tốt) Hỏa – Thủy => Tương Khắc 6
1993 Thổ – Kiếm Phong Kim   =>  Tương Sinh Tân – Quý  =>  Bình Mùi – Dậu  =>  Bình Ly – Cấn  =>  Họa Hại (không tốt) Hỏa – Thổ => Tương Sinh 6
1994 Thổ – Sơn Đầu Hỏa   =>  Tương Sinh Tân – Giáp  =>  Bình Mùi – Tuất  =>  Lục phá Ly – Ly  =>  Phục Vị (tốt) Hỏa – Hỏa => Bình 6
1998 Thổ – Thành Đầu Thổ   =>  Bình Tân – Mậu  =>  Bình Mùi – Dần  =>  Bình Ly – Tốn  =>  Thiên Y (tốt) Hỏa – Mộc => Tương Sinh 7
1999 Thổ – Thành Đầu Thổ   =>  Bình Tân – Kỷ  =>  Bình Mùi – Mão  =>  Tam hợp Ly – Cấn  =>  Họa Hại (không tốt) Hỏa – Thổ => Tương Sinh 6
2006 Thổ – Ốc Thượng Thổ   =>  Bình Tân – Bính => Tương Sinh Mùi – Tuất  => Lục phá Ly – Chấn  =>  Sinh Khí (tốt) Hỏa – Mộc => Tương Sinh 7
2003 Thổ – Dương Liễu Mộc   =>  Tương Khắc Tân – Quý  =>  Bình Mùi – Mùi  =>  Tam hợp Ly – Ly  =>  Phục Vị (tốt) Hỏa – Hỏa => Bình 6

4. Nữ tuổi Tân Mùi 1991 lấy chồng tuổi nào hợp?

Năm sinh Mệnh Thiên can Địa chi Cung Mệnh cung Điểm
1980 Thổ – Thạch Lựu Mộc   =>  Tương Khắc Tân – Canh  =>  Bình Mùi – Thân  =>  Bình Càn – Khôn  =>  Phúc Đức (tốt) Kim – Thổ => Tương Sinh 6
1983 Thổ – Đại Hải Thủy   =>  Tương Khắc Tân – Quý  =>  Bình Mùi – Hợi  =>  Tam hợp Càn – Cấn  =>  Thiên Y (tốt) Kim – Thổ => Tương Sinh 7
1984 Thổ – Hải Trung Kim   =>  Tương Sinh Tân – Giáp  =>  Bình Mùi – Tí  =>  Lục hại Càn – Đoài  =>  Sinh Khí (tốt) Kim – Kim => Bình 6
1986 Thổ – Lô Trung Hỏa   =>  Tương Sinh Tân – Bính  =>  Tương Sinh Mùi – Dần  =>  Bình Càn – Khôn  =>  Phúc Đức (tốt) Kim – Thổ => Tương Sinh 9
1989 Thổ – Đại Lâm Mộc   =>  Tương Khắc Tân – Kỷ  =>  Bình Mùi – Tỵ  =>  Bình Càn – Khôn  =>  Phúc Đức (tốt) Kim – Thổ => Tương Sinh 6
1990 Thổ – Lộ Bàng Thổ   =>  Bình Tân – Canh  =>  Bình Mùi – Ngọ  =>  Lục hợp Càn – Khảm  =>  Lục Sát (không tốt) Kim – Thủy=> Tương Sinh 6
1992 Thổ – Kiếm Phong Kim =>  Tương Sinh Tân – Nhâm  =>  Bình Mùi – Thân  =>  Bình Càn – Cấn  =>  Thiên Y (tốt) Kim – Thổ => Tương Sinh 8
1993 Thổ – Kiếm Phong Kim   =>  Tương Sinh Tân – Quý  =>  Bình Mùi – Dậu  =>  Bình Càn – Đoài  =>  Sinh Khí (tốt) Kim – Kim => Bình 7
1994 Thổ – Sơn Đầu Hỏa   =>  Tương Sinh Tân – Giáp  =>  Bình Mùi – Tuất  =>  Lục phá Càn – Càn  =>  Phục Vị (tốt) Kim – Kim => Bình 6

5. Tuổi Tân Mùi 1991 kết hôn vào năm nào đẹp?

Trong hôn nhân, việc nam nữ kết hôn, ngoài việc xem Bản mệnh, Thiên can, Địa chi, người ta còn xét đến việc người con gái có được tuổi lấy chồng hay không? Cách tính phổ biến mà dân gian ta thường dùng dựa trên cách tính tuổi Kim lâu.

Lâu nay, dân gian vẫn lưu truyền tục cưới hỏi tráng tuổi Kim lâu. “Một, ba, sáu, tám thị Kim lâu”, tức lấy tuổi Âm chia cho 9, số dư thuộc vào một trong bốn số trên thì phạm Kim lâu. Ngoại trừ 8 tuổi không phạm là Tân Sửu, Tân Mùi, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Canh Dần, Nhâm Dần, Canh Thân và Nhâm Thân. Nếu tiến hành sẽ gặp phải điều không may cho bản thân, vợ chồng, con cái hay công việc… Quan niệm tính tuổi Kim lâu trong việc cưới hỏi cho nữ giới phổ biến hơn.

Chọn năm kết hôn cưới hỏi là một công việc vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến cuộc sống hạnh phúc tương lai sau này. Tuổi Tân Mùi nên kết hôn hay cưới hỏi năm nào, kết hôn lúc bao nhiêu tuổi tốt nhất là điều tuổi này nên biết.

Dưới đây là danh sách các năm, số tuổi tốt nhất để tuổi Tân Mùi tổ chức kết hôn:

Năm Can chi Mệnh Số tuổi
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc 20
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy 22
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy 23
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim 25
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa 27
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc 29
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ 31
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim 32
2024 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa 34
2026 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy 36
Đăng bình luận thành công! Quản trị viên sẽ phản hồi đến bạn!

Bài viết liên quan

Tử Vi Tuổi Nhâm Thân 1992: Mệnh Gì, Màu Sắc Gì, Hướng Nào và Cung Gì?

Tử Vi Tuổi Nhâm Thân 1992: Mệnh Gì, Màu Sắc Gì, Hướng Nào và Cung Gì?

Người sinh năm 1992 thuộc mệnh Kim, cụ thể hơn người sinh năm 1992 thuộc nạp âm Kiếm Phong Kim, có nghĩa là vàng trong thanh kiếm. Vàng được tôi luyện, thử thách trên ngọn lửa sẽ có độ sắc bén và cứng rắn hơn bất kỳ loại kim loại nào.

Tuổi Giáp Tuất 1994 kết hôn vào năm nào, lấy vợ chồng tuổi gì hợp nhất

Tuổi Giáp Tuất 1994 kết hôn vào năm nào, lấy vợ chồng tuổi gì hợp nhất

Xem tuổi kết hôn, nam tuổi Giáp Tuất 1994 lấy vợ tuổi gì hợp, nữ Giáp Tuất nên lấy chồng tuổi nào, kết hôn vào năm bao nhiêu tuổi là tốt đẹp nhất để hôn nhân viên mãn?

Tử Vi Tuổi Đinh Sửu 1997: Mệnh Gì, Màu Sắc Gì, Hướng Nào và Cung Gì?

Tử Vi Tuổi Đinh Sửu 1997: Mệnh Gì, Màu Sắc Gì, Hướng Nào và Cung Gì?

Các thông tin về vận mệnh người sinh năm 1997 được chúng tôi tổng hợp trong bài viết dưới này. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ người sinh năm 1997 tuổi gì, 1997 mệnh gì, 1997 hợp màu nào