Cách luận hạn tử vi dựa theo cục số trong tử vi

0

Nội dung chính [Hiện]

Trong khi xem hạn của các lá số chúng ta không thể bỏ qua Cục ngũ hành, Cục số ảnh hưởng lớn đến vận trình của đương số, Trong Tử Vi chia ra làm 4 cục số đó là Thủy Nhị Cục, Mộc Tam Cục, Kim Tứ Cục, Thổ Ngũ Cục và Hỏa Lục Cục. Dựa vào cục số mà các năm đại vận diễn ra khác nhau, do đó vận trình đại vận thay đổi, Mỗi cục số có tầm ảnh hưởng chung, dưới đây chúng tôi khai quát một số vấn đề về vận hạn liên quan đến cục số, mời các bạn tham khảo.

Thủy Nhị Cục

Trong số Tử Vi, cục có nghĩa là cuộc, cách cục, cục diện, hoàn cảnh bao quanh ta. Lá số thuộc Thủy Nhị Cục, khi Đại hạn, Tiểu hạn đến: Các Cung Tỵ, Dậu, Sửu: Là tam hợp kim sanh Thủy Nhị Cục, thời vận tốt, hoàn cảnh chiều đãi, ít tai nạn. Nếu gặp Thái Tuế, Thiên Hình, Cô, Quả, cẩn trọng gặp phải tai nạn về pháp luật, tranh cãi

Các Cung Thân, Tý, Thìn: Là tam hợp Thủy tỵ hòa Thủy Nhị Cục, thời vận bình hòa, thong dong, ít tai nạn.

Các Cung Hợi, Mẹo Mùi: Là tam hợp Mộc, Thủy Nhị Cục sanh Tam Hợp Mộc, thời bị tiết khí, vận mạng hoàn toàn thay đổi, hay biến động, làm gì cũng phải có thời gian lâu dài để thích ứng, mới có sự ổn định, có kết quả.

Các Cung Dần, Ngọ, Tuất: Là tam hợp Hỏa. Thủy Nhị Cục khắc tam hợp Hỏa, thời vận phải tranh đấu, tranh giành, hay gặp trở lực, bỏ công sức ra nhiều mới có kết quả.

Thủy Nhị Cục có đơn số là 2, dùng để an đại hạn 10 năm trong một cung, bắt đầu từ Cung Mệnh:

Tuổi Dương nam, Âm nữ thì đi thuận.

Tuổi Âm nam, Dương nữ thì đi nghịch.

Thí dụ tuổi Tân Mẹo, Âm nữ, Cung Mệnh an tại Cung Tỵ, tức tháng Quý Tỵ thuộc Thủy, tức Thủy Nhị Cục, an số 2 vào Cung Mệnh, an số 12 vào Cung Phụ Mẫu, an số 22 vào Cung Phúc Đức.

Trường hợp tuổi Tân Mẹo, Âm nam, Cung Mệnh an tại Cung Tỵ tức tháng Quý Tỵ thuộc Thủy tức Thủy Nhị Cục. An số 2 vào Cung Mệnh, an số 12 vào Cung Bào, an số 22 vào Cung Phu Thê…

Mộc Tam Cục

Lá số thuộc Mộc Tam Cục, khi Đại hạn, Tiểu hạn đến: Các Cung Tỵ, Dậu, Sửu: Là tam hợp Kim khắc Mộc Tam Cục, thời bị khắc chế, hoàn cảnh luôn luôn không thuận lợi, dù có tài giỏi, có công danh sớm cũng không bền, đôi khi lại mang đến tai ương họa hại.

Các Cung Thân, Tý, Thìn: Là tam hợp Thủy sanh Mộc Tam Cục, thời vận tốt, dễ có công danh, sự nghiệp, nếu không thì cũng được no cơm ấm áo, đi đâu cũng được người mến chuộng, nơi ăn chốn ở đàng hoàng.

Các Cung Hợi, Mẹo Mùi: Là tam hợp Mộc tỵ hòa Mộc Tam Cục, thời vận trung bình, thong dong, dù có gặp trở ngại, rắc rối cũng vượt qua khỏi.

Các Cung Dần, Ngọ, Tuất: Là tam hợp Hỏa. Mộc Tam Cục sanh tam hợp Hỏa, thời bị sinh xuất, tiết khí, lao nhọc, bỏ sức nhiều mà kết quả ít, làm gì cũng không có sự ổn định lâu dài, sức khỏe kém, nếu gặp thêm Linh, Hỏa dễ gặp tai nạn bất kỳ.

Mộc Tam Cục có đơn số là 3 dùng để an đại hạn 10 năm trong một cung, bắt đầu từ Cung Mệnh.

Tuổi Dương nam, Âm nữ thì đi thuận, tuổi Âm nam, Dương nữ thì đi nghịch.

Thí dụ tuổiTân Mẹo, Âm nữ, Cung Mệnh an tại Cung Dần, tức tháng Canh Dần thuộc Mộc, tức Mộc

Tam Cục, an số 3 vào Cung Mệnh, an số 13 vào Cung Phụ Mẫu, an số 23 vào Cung Phúc Đức…

Trường hợp tuổi Tân Mẹo, Âm nam, Cung Mệnh an tại Cung Dần tức tháng Canh Dần thuộc Mộc tức Mộc Tam Cục. An số 3 vào Cung Mệnh, An số 13 vào Cung Bào, an số 23 vào Cung Phu Thê…

Kim Tứ Cục

Lá số thuộc Kim Tứ Cục, khi Đại hạn, Tiểu hạn đến: Các Cung Tỵ, Dậu, Sửu: Là tam hợp Kim bình hòa với Kim Tứ Cục, thời vận trung bình, thong dong, dễ có cơ hội làm nên.

Các Cung Thân, Tý, Thìn: Là tam hợp Thủy. Kim Tứ Cục sanh tam hợp Thủy, thời bị tiết khí, có thành công cũng phải lao nhọc, không bền, sức khỏe kém, hay thay đổi nơi ăn chốn ở, công việc, gia đạo hay gặp tai biến.

Các Cung Hợi, Mẹo Mùi: Là tam hợp Mộc. Kim Tứ Cục khắc tam hợp Mộc, làm gì dù có tốt đẹp cũng hay gặp trở ngại nữa chừng, khiến phải thay đổi phương cách làm ăn, phải nhẫn nại, tranh đấu mới có kết quả, hay thay đổi nơi ăn chốn ơ, việc làm.

Thứ ba là dùng số cục để an đại hạn 10 năm trong một cung, bắt đầu từ Cung Mệnh. Tuổi dương nam, âm nữ thì đi thuận, tuổi âm nam, dương nữ thì đi nghịch.

Thí dụ tuổi Tân Mẹo, âm nữ, Cung Mệnh an tại Cung Ngọ, tức tháng Giáp Ngọ thuộc Kim, tức Kim Tứ Cục, an số 4 vào Cung Mệnh, an số 14 vào Cung Phụ Mẫu, an số 24 vào Cung Phúc Đức…

Trường hợp tuổi Tân Mẹo, âm nam, Cung Mệnh an tại Cung Ngọ tức tháng Giáp Ngọ thuộc Kim tức Kim Tứ Cục. An số 4 vào Cung Mệnh, An số 14 vào Cung Bào, an số 24 vào Cung Phu Thê…

Còn tại sao Kim cục lại dùng số 4 thì cho đến nay có rất nhiều giả thuyết được đưa ra, rất phức tạp dài dòng, chưa có sự giải đáp thỏa đáng.

Thổ Ngũ Cục

Lá số thuộc Thổ Ngũ Cục, khi Đại hạn, Tiểu hạn đến: Các Cung Tỵ, Dậu, Sửu: Là tam hợp Kim. Thổ Ngũ Cục sanh tam hợp Kim, thời bị tiết khí, làm gì cũng phải biết uốn nắn theo hoàn cảnh, gặp nhiều điều mới lạ, cần học hỏi, hay thay đổi nghề nghiệp, nơi ăn chốn ở.

Các Cung Thân, Tý, Thìn: Là tam hợp Thủy. Thổ Ngũ Cục khắc tam hợp Thủy, bắt tay vào làm việc gì hay gặp trở ngại bước ban đầu, cần phải nhẫn nại. Nhu cầu của hoàn cảnh mới cao hơn khả năng của mình đang có, hay gặp rủi ro, ít gặp quý nhân, cơ hội.

Các Cung Hợi, Mẹo Mùi: Là tam hợp Mộc khắc Thổ Ngũ Cục, thời vận bị khắc chế, công danh, sự nghiệp, nhà cửa, nơi ăn chốn ở không ổn định, sức khỏe kém, có tai nạn, đau yếu, có tang.

Các Cung Dần, Ngọ, Tuất: Là tam hợp Hỏa sanh Thổ Ngũ Cục, thời vận tốt, có nhiều cơ hội tiến thân, lập sự nghiệp, tạo dựng nhà cửa nơi ăn chốn ở. Dù gặp hạn xấu, cũng có quý nhân giúp đỡ, che chở.

Thổ Ngũ Cục có đơn số là 5, dùng để an đại hạn 10 năm trong một cung, bắt đầu từ Cung Mệnh.

Tuổi Dương nam, Âm nữ thì đi thuận.

Tuổi Âm nam, Dương nữ thì đi nghịch.

Thí dụ tuổi Tân Mẹo, Âm nữ, Cung Mệnh an tại Cung Sửu, tức tháng Tân Sửu thuộc Thổ, tức Thổ Ngũ Cục, an số 5 vào Cung Mệnh, an số 15 vào Cung Phụ Mẫu, an số 25 vào Cung Phúc Đức…

Trường hợp tuổi Tân Mẹo, Âm nam, Cung Mệnh an tại Cung Sửu tức tháng Tân Sửu thuộc Thổ tức Thổ Ngũ Cục. An số 5 vào Cung Mệnh, An số 15 vào Cung Bào, an số 25 vào Cung Phu Thê…

Hỏa Lục Cục

Lá số thuộc Hỏa Lục Cục, khi Đại hạn, Tiểu hạn đến: Các Cung Tỵ, Dậu, Sửu: Là tam hợp Kim. Hỏa Lục Cục khắc tam hợp Kim, thời vận hay gặp trở lực ở buổi ban đầu, phải bền chí, tranh đấu mới có kết quả.

Các Cung Thân, Tý, Thìn: Là tam hợp Thủy khắc Hỏa Lục Cục, thời vận bị khắc chế, thành bại thất thường, phải bôn ba đi xa, hay thay đổi nơi ăn chốn ở, công danh, việc làm, đau yếu, gặp chuyện phiền lòng, dù có thành công cũng không bền.

Các Cung Hợi, Mẹo Mùi: Là tam hợp Mộc sanh Hỏa Lục Cục, gặp thời vận tốt, hoàn cảnh tốt, hạn đổi đời, chóng có công danh, sự nghiệp.

Các Cung Dần, Ngọ, Tuất: Là tam hợp Hỏa tỵ hòa Hỏa Lục Cục, thời vận thong dong, yên bình, nếu gặp trở ngại cũng mau chóng vượt qua, hoặc gặp được cơ hội tốt khác.

Hỏa Lục Cục có đơn số là 6 dùng để an đại hạn 10 năm trong một cung, bắt đầu từ Cung Mệnh:

Tuổi Dương nam, Âm nữ thì đi thuận.

Tuổi Âm nam, Dương nữ thì đi nghịch.

Thí dụ tuổi Nhâm Dần, Dương nam, Cung Mệnh an tại Cung Tỵ, tức tháng Ất Tỵ thuộc Hỏa, tức Hỏa Lục Cục, an số 6 vào Cung Mệnh, an số 16 vào Cung Phụ Mẫu, an số 26 vào Cung Phúc Đức…

Trường hợp tuổi Nhâm Dần, Dương nữ, Cung Mệnh an tại Cung Tỵ tức tháng Ất Tỵ thuộc Hỏa tức Hỏa Lục Cục. An số 6 vào Cung Mệnh, an số 16 vào Cung Bào, an số 26 vào Cung Phu Thê…