Quẻ 16: Lôi Địa Dự

Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • Viết bởi: Trâm Lê
    Trâm Lê Tôi là người yêu thích về chiêm tinh học, tử vi, phong thủy cổ điển và hiện đại
  • 13 Lượt xem
  • Cập nhật lần cuối 26/10/2023
  • Reviewed By Trần Chung
    Trần Chung Trần Chung là một chuyên gia trong lĩnh vực tử vi, phong thủy, và kinh dịch. Tôi đã học tử vi tại Tử Vi Nam Phái. Tôi nhận luận Giải Lá Số Tử Vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, hóa giải căn số cơ hành qua Zalo: 0917150045

*Quẻ Lôi Địa Dự: Quẻ cát. Dự có nghĩa là vui vẻ, lịch duyệt. Quẻ chỉ thời vận đang lúc thịnh trị, nhiều điều vui mừng, là thời cơ tốt cho mọi việc nhưng dễ sa đà vào những cuộc vui chơi hoạn lạc mất phương hướng, chủ quan đưa đến thất bại. Khuyên người nên biết giữ mình, trong cảnh vui vẫn giữ cao cảnh giác, không sa đọa.

*Quẻ Lôi Địa Dự: Quẻ cát. Dự có nghĩa là vui vẻ, lịch duyệt. Quẻ chỉ thời vận đang lúc thịnh trị, nhiều điều vui mừng, là thời cơ tốt cho mọi việc nhưng dễ sa đà vào những cuộc vui chơi hoạn lạc mất phương hướng, chủ quan đưa đến thất bại. Khuyên người nên biết giữ mình, trong cảnh vui vẫn giữ cao cảnh giác, không sa đọa.

Ý nghĩa tượng quẻ Lôi Địa Dự: “Thanh Long Đắc Thủy” —>Gặp Hung Hóa Cát (cát)

Giải thích ý nghĩa quẻ lôi địa dự

Lôi địa dự

Nội quái Khôn, ngoại quái Chấn

*Ý nghĩa: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: tượng trên dưới vui vẻ.

*Kiến giải: Đã Đại hữu mà lại Khiêm thì tất nhiên là vui vẻ, sung sướng, cho nên sau quẻ Khiêm, tới quẻ Dự (vui, sướng).

*Thoán từ: Dự: Lợi kiến hầu, hành sư.

*Dịch: Vui vẻ, dựng tước hầu (để trị dân), ra quân thì tốt.

*Giảng: Có ba cách giảng ý nghĩa quẻ này.

– Chấn ở trên, Khôn ở dưới, có nghĩa là ở trên thì động, hành động; ở dưới thuận theo, như vậy tất vui vẻ.

– Sấm ở trên đất, nghĩa là khí dương phát động (chấn thuộc dương) mà muôn vật ở trên phát sinh, cũng là cảnh tượng vui vẻ.

– Quẻ này chỉ có một hào dương (hào 4), 5 hào âm đều theo nó, nó làm chủ trong quẻ , như một người tài đức, làm việc gì cũng thuận cả, tất thành công, sẽ vui vẻ, an ổn.

– Thuận với lẽ tự nhiên thì dù trời đất cũng nghe theo, huống hồ là việc dựng tước hầu, ra quân, dân há lại không theo.

– Thoán truyện bàn rộng thêm: Cái đạo thuận lẽ mà hành động đó là đạo trời, cho nên mặt trời mặt trăng thay nhau chiếu sáng ban ngày ban đêm, không bao giờ lầm; bốn mùa thay nhau chẳng bao giờ sai. Thánh nhân thuận lẽ mà hành động thì hình phạt không phiền phức mà dân chúng phục tòng.

Ý nghĩa hào từ quẻ lôi địa dự

Hào 1: Minh dự, hung.

Tượng: Khoe mình vui sướng một cách ồn ào, xấu.

Lời giảng: Chữ Dự, tên quẻ có nghĩa là trên dưới thuận nhu hành động mà cùng vui vẻ; còn chữ dự trong các hào thì có nghĩa là cá nhân vui vẻ.

Như hào âm nhu ở dưới cùng này, bất trung, bất chính, là một tiểu nhân, ỷ có hào 4 cương kiện và có địa vị ở trên ứng viện, lấy làm đắc ý, bộc lộ nỗi sung sướng của mình một cách ồn ào, thế là kiêu mạn, xấu.

Hào 2: Giới vu thạch, bất chung nhật, trinh cát.

Tượng: Chí vững như đá, chẳng đợi hết ngày (mà ứng phó ngay), chính đính, bền, tốt.

Lời giảng: Hào 2 âm nhu, đắc trung, đắc chính, không a dua thế tục, giữ vững chí mình, việc gì xảy ra thì biết sáng suốt ứng phó ngay (không đợi hết ngày), vì vậy tốt.

Khổng tử, theo Hệ từ hạ truyện, Chương V, cho rằng người quân tử biết trước được triệu chứng từ khi mới có dấu hiệu, cho nên ứng phó mau, giao tiếp với kẻ trên thì không nịnh, với kẻ dưới thì không nhờn, biết lúc nào nên nhu, lúc nào nên cương.

Hào 3: Hu dự, hối trì, hữu hối.

Tượng:  Ngửa mặt lên trên (mong được phú quí) mà vui mừng, như vậy thế nào cũng ăn năn, mà sửa đổi chậm, lại càng ăn năn hơn.

Lời giảng: Hào 3 cũng bất trung, bất chính, như kẻ tiểu nhân ngó lên trên là hào 4 dương cương, mong được phú quí mà vui mừng; không sớm rút chân ra khỏi cái bẫy quyền thế thì sẽ ân hận lớn.

Hào 4: Do dự, đại hữu đắc; vật nghi, bằng hạp trâm.

Tượng: Người khác nhờ mình mà vui, mình có thể thành công lớn được; cứ hết lòng chí thành, đừng nghi ngờ thì các bạn thanh khí sẽ lại giúp mình đông mà chóng.

Lời giảng: Hào 4 làm chủ trong quẻ, có tài, có địa vị cao, lại được hào 5 (vua) hết lòng tin, nên tạo hạnh phúc được cho người , thành công lớn được.

Nhưng là hào dương độc nhất trong quẻ một mình đảm đương gánh nặng, có lúc chán nản, nghi ngờ, nên hào từ khuyên cứ chí thành, thì sẽ có nhiều bạn tới giúp.

Hào 5: Trinh tật, hằng, bất tử.

Tượng: Bệnh hoài, dai dẳng nhưng không chết.

Lời giảng: Hào 5, ở địa vị chí tôn, nhưng âm nhu, và có hào 4 được lòng dân, gánh hết việc thiên hạ, chuyên quyền; 5 chẳng phải làm gì cả, chỉ chìm đắm trong cảnh hoan lạc (vì ở thời Dự), nên ví với một người bị bệnh hoài. Nhưng may là có 5 đắc trung mà 4 cũng không áp bức, nên vẫn giữ được hư vị, cũng như bị bệnh dai dẳng mà không chết.

Phan Bội Châu cho hào 5 này đúng là trường hợp các vua Lê nhu nhược bị chúa Trịnh chuyên quyền, nhưng vẫn giữ được hư vị.

Hào 6: Minh dự, thành hữu du, vô cữu.

Tượng: Mê tối vì hoan lạc, nhưng nếu biết sửa đổi nết xấu thì không lỗi.

Lời giảng: Hào 6 âm nhu, bất trung, đắc chính, lại ở thời cuối quẻ Dự, cho nên ví với người mê tối vì hoan lạc. Nhưng cũng may, hào này ở trong ngoại quái Chấn, Chấn có nghĩa là động, có hy vọng nhúc nhích tự cường được, như vậy sẽ không xấu.

Chúng ta nhận thấy tên quẻ là Vui, mà sáu hào chỉ có hai hào (2 và 4) là tốt, còn 4 hào kia xấu nhiều hay ít cả, xấu nhất là hào 1 vì kiêu mạn, khoe khoang ồn ào cái vui bất chính của mình; mà tốt nhất là hào 2, vì không ham vui mà giữ vững chí mình.

Phan Bội Châu dẫn câu “Sinh ư ưu hoạn, nhi tử ư an lạc” của Mạnh tử để kết, là tóm tắt được triết lý của quẻ này. Quốc gia cũng như cá nhân, hễ sống trong cảnh vui sướng, vui vẻ quá thì sẽ mau chết.

Xem Thêm:

  1. Quẻ hỏa thiên đại hữu
  2. Quẻ địa sơn khiêm
Đăng bình luận thành công! Quản trị viên sẽ phản hồi đến bạn!

Bài viết liên quan

Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân

Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân

*Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân: Quẻ cát. Đồng Nhân nghĩa là đồng lòng, đồng tâm. Quẻ dạy rằng muốn hòa đồng thì đừng có tinh thần đảng phái; phải tôn trọng đặc tính của mỗi hạng người, khả năng cùng nhu cầu của mỗi người. Công việc hòa đồng mọi người tuy rất chính đáng, mang hạnh phúc cho dân chúng nhưng cũng gian nan, bị nhiều kẻ phá. Quẻ chỉ thời vận tốt, đang được tín nhiệm, có tên tuổi, dễ thành sự nghiệp.

Quẻ 08: Thủy Địa Tỷ

Quẻ 08: Thủy Địa Tỷ

*Quẻ Thủy Địa Tỷ: Quẻ cát. Tỷ có nghĩa là hòa, tốt lành, giúp đỡ nhau…Quẻ nói về phép nhóm bạn tìm thầy. Phải cẩn thận từ lúc đầu, thành tín, trung chính, vì đạo chứ không vì lợi. Và phải để cho tự do, không nên ép buộc. Quẻ chỉ thời vận tốt, mọi người đoàn kết, tương hỗ lẫn nhau, là thời cơ thuận lợi cho mọi việc.

Quẻ 44: Thiên Phong Cấu

Quẻ 44: Thiên Phong Cấu

*Quẻ Thiên Phong Cấu: Quẻ cát. Cấu có nghĩa là không hẹn mà gặp, có hình tượng “gặp bạn quê người”. Khuyên người phải chế ngự tiểu nhân và tật của ta từ khi nó mới xuất hiện. Muốn chế ngự tiểu nhân thì nên có độ lượng bao dụng có đức trung chính, nếu quá cương thì tiểu nhân sẽ không phục mình.