Xem ngày tốt xấu qua 12 trực

Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • 1 năm trước
  • 11 Lượt xem

Việc xem ngày tốt xấu từ lâu đã trở thành một vấn đề nan giải đối với nhiều người, trong xã hội hiện đại vẫn còn rất nhiều người tin vào những gì cha ông nghiên cứu. Xem ngày tốt xấu dựa vào nhiều yếu tốt trong đó có xem theo Trực, Mỗi trực có ý nghĩa khác nhau, dưới đây chúng tôi cung cấp cho các bạn biết ý nghĩa của 12 trực dùng để xem ngày tốt xấu chuẩn xác hơn.

Việc xem ngày tốt xấu từ lâu đã trở thành một vấn đề nan giải đối với nhiều người, trong xã hội hiện đại vẫn còn rất nhiều người tin vào những gì cha ông nghiên cứu. Xem ngày tốt xấu dựa vào nhiều yếu tốt trong đó có xem theo Trực, Mỗi trực có ý nghĩa khác nhau, dưới đây chúng tôi cung cấp cho các bạn biết ý nghĩa của 12 trực dùng để xem ngày tốt xấu chuẩn xác hơn.

Xem ngày tốt xấu qua 12 trực

1/. Trực Kiên:

– Nên làm: Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt
– Kiêng cữ: Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chính, dâng nạp đơn sớ, mở kho vựa, đóng thọ dưỡng sinh

2/. Trực Trừ:

– Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc

– Kiêng cữ: Đẻ con nhằm Trực Trừ khó nuôi, nên làm Âm Đức cho nó, nam nhân kỵ khời đầu uống thuốc
3/. Trực Mãn:

– Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, đem ngũ cốc vào kho, đặt táng kê gác, gác đòn đông, sửa chữa kho vựa, đặt yên chỗ máy dệt, nạp nô tỳ, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt
– Kiêng cữ: lên quan nhận chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nạp đơn sớ

4/. Trực Bình:

– Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các mục bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè…)

– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các mục làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước…)

5/. Trực Định:

– Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, làm hay sửa phòng Bếp, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), nhập học, nạp lễ cầu thân, nạp đơn dâng sớ, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, khởi công làm lò nhuộm lò gốm

– Kiêng cữ: Mua nuôi thêm súc vật

6/. Trực Chấp:

– Nên làm: lập khế ước, giao dịch, động đất ban nền, cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp
– Kiêng cữ: xây đắp nền-tường

7/. Trực Phá:

– Nên làm: Bốc thuốc, uống thuốc

– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, cho vay, động thổ, ban nền đắp nền, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, thừ kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, học kỹ nghệ, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chính, nạp đơn dâng sớ, đóng thọ dưỡng sinh

8/. Trực Nguy:

– Nên làm: lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm

– Kiêng cữ: xuất hành đường thủy

9/. Trực thành:

– Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trâu ngựa, các việc trong mục nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu thân, cưới gả, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cây để chiết nhánh

– Kiêng cữ: Kiện tụng, phân tranh

10/. Trực Thu:

– Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, cấy lúa gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, bó cây để chiết nhánh
– Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, động đất, ban nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc, lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nạp đơn dâng sớ, mưu sự khuất lấp

11/. Trực Khai:

– Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, khởi tạo, động thổ, ban nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng Bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong mục nuôi tằm, mở thông hào rảnh, cấu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm chuồng gà ngỗng vịt, bó cây để chiết nhánh.
– Kiêng cữ: Chôn cất

12/. Trực Bế:

– Nên làm: xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, làm cầu tiêu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), bó cây để chiết nhánh

– Kiêng cữ: Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong mục nuôi tằm


Cập nhật lần cuối 1 tháng trước
Đăng bình luận thành công! Quản trị viên sẽ phản hồi đến bạn!

Bài viết liên quan

Chọn ngày tốt dựa theo nhị thập bát tú

Chọn ngày tốt dựa theo nhị thập bát tú

Chọn ngày theo nhị thập bát tú là phương pháp gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây

6 Phương pháp chọn ngày giờ tốt

6 Phương pháp chọn ngày giờ tốt

Dưới đây chúng tôi cung cấp cho các bạn phường pháp chọn ngày giờ tốt theo Nguyễn Bình Khiểm. Ông đã đúc kết thành tài liệu và được truyền bá lại cho đến ngày này. Chọn ngày tốt là là một công việc thường ngày và rất quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam.

Lục Nhâm Đại Độn – Xem Ngày Giờ Tốt Xấu, Lành Dữ

Lục Nhâm Đại Độn – Xem Ngày Giờ Tốt Xấu, Lành Dữ

Phép tính lục nhâm đại độn cũng gần giống với kỳ môn độn giáp, phương pháp này được xuất hiện từ hàng nghìn năm nay dùng để chiêm nghiệm và sử dụng vào các việc xem ngày giờ tốt xấu, xem sự việc tốt xấu, đoán lành tránh dữ…. Phương pháp này được áp dụng hầu hết trong mọi trường hợp như xem giờ Xuất Hành, Xem sự việc tốt xấu, đoán bệnh và vận hạn có được hanh thông hay không.