Thái Âm Tại Hợi - Nguyệt Lãng Thiên Môn

0

Nội dung chính [Hiện]

Mệnh Thái Âm tại cung Hợi được gọi là Nguyệt Lãng Thiên Môn - Trăng Treo Cổng Trời, Sao Thái Âm tượng là mặt trăng, khi đóng tại cung Hợi là vị trí thuộc Thủy, vào ban đêm, đây là vị trí đẹp nhất của Sao Thái Âm. 

Tại Hợi, Thái Âm miếu địa phát huy hết tính tốt đẹp của bộ sao này, tuy nhiên Thái Âm vẫn hợp với người phụ nữ, hợp với Âm Nam, không hợp với các tuổi dương, hợp với người mệnh Thủy, Mệnh Kim, Mệnh Mộc. Người có Thái Âm ở Hợi thì phú quý song toàn, do lúc này cung quan lộc được Sao Thái Dương, Thiên Lương chủ về công danh, học vấn, làm môi trường cạnh tranh cao, có thể xuất ngoại, có thể chỉ huy quân quyền, khả năng kinh doanh xuất chúng. Cung Tài VCD có bộ Cự Đồng chiếu về, Cung Thiên Di lúc này có sao Thiên Cơ, chủ về mưu trí, tính toán.

sao thái âm ở hợi, nguyệt lãng thiên môn

Sao Thái Âm là một trong bát bộ tài tinh, khi nhập miếu Thái Âm thể hiện khả năng kinh doanh, chung chinh, chính trực, trong sáng, mềm mại, văn chương, có tài ăn nói, có tài ngoại giao, băng cấp cao. Khi ở Hợi, Thái Âm thích hợp với những công việc như kiến trúc, luật sư, chính trị, văn hóa, giáo viên, bác sĩ, nghiên cứu học thuật, kinh doanh... 

Sao Thái âm tại cung Hợi là độc tọa nhập miếu, giống như ánh trăng từ 9 đến 11 giờ đêm, trong sáng thanh khiết, là cung vị cát lợi nhất trong 12 cung của sao Thái âm.

Vận Mệnh Người Có Thái Âm ở Hợi

Sao Thái âm nhập miếu thủ mệnh tại cung Hợi, sao Thái dương và Thiên lương nhập miếu tương chiếu tại cung Mão, người sinh vào ban đêm là mệnh cách Minh lãng thiên môn, là người thông minh đa trí, học thuật, tài nghệ xuất chúng, tài vận thịnh vượng, sớm thành công, được phú quý, nên theo nghề dạy học, văn hóa hoặc nghệ thuật. Mệnh này mắt thanh mày tú, cử chỉ nho nhã, phong lưu hào phóng, có nhân duyên tốt nhưng dễ gặp khó khăn trong vấn đề tình cảm.

Có quan niệm phục vụ vì người khác, cũng có thể giúp người hướng thiện, trong sự nghiệp tuy có biểu hiện tốt, có thể được thăng tiến nhưng không tránh khỏi khó khăn và phong ba. Mệnh nữ dung mạo xinh đẹp, thể hiện còn nổi bật hơn cả nam giới, không chỉ thành công trong sự nghiệp mà còn rất giỏi trong việc chăm lo gia đình, nhưng về tình cảm khó tránh khỏi trắc trở.

Người có mệnh tọa cung Mùi, sao Thái dương tại cung Mão, sao Thái âm tại cung Hợi nhập miếu hội chiếu, là mệnh cách Minh châu xuất hải, tài quan song mỹ. Nếu cung Mệnh không có các sao Tả phù, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, lại gặp phải các sao Kình dương, Đà la, Hóa kỵ xung phá thì có vinh hoa mà không thực, chỉ là hư danh.

Sao Thái âm tại cung Hợi nhập miếu thủ mệnh, nếu được sao Văn xương, Văn khúc cùng tọa thủ có thể thành danh trong giới văn nghệ. Nếu được sao Tả phù, Hữu bật phò tá thì càng có thể được vinh quang mà có biểu hiện tốt nhất.

Sao Thái âm tại cung Hợi, không sợ 6 sát tinh, nếu hoạt động trong giới văn nghệ có thể được phát huy, hoặc có sở trường về kỹ thuật chuyên môn.

Sao Thái âm tại cung Hợi, không sợ sao Hóa kỵ, chỉ cần không gặp 6 sát tinh cùng cung, là “biến cảnh”, sẽ bị mây đen che mờ ánh trăng trong thời gian ngắn, làm cho người không vừa ý mà sinh muộn phiền, nhưng sau đó tình hình sẽ thay đổi, tạo thành kỳ tích, khiến người khác không ngừng tán dương, ngưỡng mộ.

Vận mệnh người Thái Âm Tại Hợi với Các Tuổi Khác nhau

Người sinh năm Giáp: Sao Thái dương tại cung Quan lộc hóa kỵ. Sự nghiệp hoặc hoàn cảnh có nhiều biến động, nhưng điều này chỉ có thể xem là điểm xuyết, “biến cảnh” hòa hoãn xung đột, có thể giảm bớt sự nóng nảy, khá bạc duyên với bố mẹ.

Người sinh năm Ất: Sao Thiên cơ tại cung Thiên di hóa lộc, sao Thiên lương tại cung Quan lộc hóa quyền, sao Thái âm tại cung Mệnh hóa kỵ. Chủ ra ngoài được quý, có biến cảnh kỳ diệu, đại hạn và lưu niên hành vận đến cung Thiên di, hoàn cảnh có chuyển biến tốt.

Đồng thời có nhiều chuyện phải di dời nơi xa, thậm chí có thể phải đi ra nước ngoài, ý thức chủ quan mãnh liệt, ngông nghênh nhưng biết lý lẽ, nhiều vất vả, có thể nắm quyền, có thể hóa giải nguy hiểm, có lợi cho công chức và thi cử.

Sao Thái âm tại cung Hợi hóa kỵ, có biến cảnh, sự nghiệp có thể được phát huy, nhưng vẫn không có lợi cho mệnh nữ.

Người sinh năm Ất, Nhâm giờ Mão, Mùi, Hợi, là mệnh cách Dương lương xương lộc, tài quan song mỹ, tham gia công chức hoặc kỳ thi quốc gia nhất định có thành tích tốt. 

Người sinh năm Bính: Sao Thiên cơ tại cung Thiên di hóa quyền, có khả năng ứng biến, xuất ngoại phát triển thì rất tốt, có khả năng đi xa.

Người sinh năm Đinh: Sao Thái dương tại cung Mệnh hóa lộc, sao Thiên cơ tại cung Thiên di hóa khoa. Tài vận thịnh vượng, có nhân duyên tốt, mọi việc có thể gặp hung hóa cát; xuất ngoại đa phần được quý nhân phù trợ, hoàn cảnh có nhiều biến động, có thể thu được cả danh và lợi, nhưng thuộc mệnh cách nên thành công đến muộn.

Người sinh năm Mậu: Sao Thái âm tại cung Mệnh hóa quyền, sao Thiên cơ tại cung Thiên di hóa kỵ. Khả năng nhìn nhận tốt, năng lực cao, mệnh nam có thể lập nghiệp, mệnh nữ vất vả bôn ba, có thể nắm quyền. Sự nghiệp, tình cảm có nhiều thay đổi, dễ phát sinh tai nạn giao thông.

Người sinh năm Kỷ: Sao Thiên lương tại cung Quan lộc hóa khoa. Được đánh giá tốt, có thanh danh, được hưởng phúc âm.

Người sinh năm Canh: Can Canh có Sao Kình Dương tại Cung Phu Thê chủ vợ chồng hay khắc nhẩu, hay cãi nhau. Can Canh (Nhật, Vũ, Âm, Đồng), lúc này cung Quan có Hóa Lộc, người rất chăm chi, đam mê công việc, nếu như sinh vào giờ Mão, Mùi thì có thêm bộ Xương Khúc thì học hành giỏi giang, kinh doanh đại tài, phú quý quyền chức đủ cả. 

Người sinh năm Tân: Sao Thái dương tại cung Quan lộc hóa quyền. Có năng lực lãnh đạo, mọi việc đều muôn đích thân mình làm nên nhiều vất vả, trong xã hội được nắm chức quan trọng, lại phát triển trong lĩnh vực chính trị.

Người sinh năm Nhâm: Sao Thiên lương tại cung Quan lộc hóa lộc, cung Mệnh lại có sao Lộc tồn cùng tọa mệnh, là mệnh cách Song lộc triều hằng, thích khoe khoang, có danh vọng, tài hoa, tài quan song mỹ.

Người sinh năm Nhâm Tỵ, Nhâm Dậu, Nhâm Sửu, sao Mệnh mã cùng tọa thủ cung Mệnh là mệnh cách Lộc mã giao trì, càng bôn ba càng phát tài, mệnh nữ thích chuyên quyền.

Người sinh năm Canh, Quý: Sao Thái âm tại cung Mệnh hóa khoa, đa số là có tài hoa nghệ thuật, được đánh giá tốt, có quý nhân là nữ giới giúp đỡ.

Người sinh vào giờ Tý, Sửu, Hợi, hai sát tinh Địa không, Địa kiếp cùng tọa thủ cung Mệnh, hoặc giáp cung Mệnh, là mệnh cách Mệnh lý phùng không, hoặc Không kiếp giáp mệnh, dễ thuộc phận đoản mệnh, đi đường sông nước dễ gặp nguy hiểm. Người sinh năm Ất, sao Hóa kỵ cùng tọa cung Mệnh, là mệnh cách Không Kiếp giáp kỵ, càng không được cát lợi.