Bảng Tra Cứu 9 Sao Cửu Diệu Để Xem Hạn Hàng Năm

Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • Viết bởi: Trâm Lê
    Trâm Lê Tôi là người yêu thích về chiêm tinh học, tử vi, phong thủy cổ điển và hiện đại
  • 213 Lượt xem
  • Cập nhật lần cuối 26/10/2023
  • Reviewed By Trần Chung
    Trần Chung Trần Chung là một chuyên gia trong lĩnh vực tử vi, phong thủy, và kinh dịch. Tôi đã học tử vi tại Tử Vi Nam Phái. Tôi nhận luận Giải Lá Số Tử Vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, hóa giải căn số cơ hành qua Zalo: 0917150045

Có 9 sao hạn từng năm, các sao này được gọi là sao Cửu Diệu, dân gian vẫn dùng các sao này để biết một số vận hạn hàng năm theo từng tuổi. 9 sao này sẽ chiếu mệnh và chạy lần lượt từng năm. Và để biết một số vận hạn trong năm nhiều người vẫn kiểm tra năm này sao nào chiếu mệnh tuổi mình để biết một số tài lộc, hạn ách, từ đó biết cách hóa giải.

Có 9 sao hạn từng năm, các sao này được gọi là sao Cửu Diệu, dân gian vẫn dùng các sao này để biết một số vận hạn hàng năm theo từng tuổi. 9 sao này sẽ chiếu mệnh và chạy lần lượt từng năm. Và để biết một số vận hạn trong năm nhiều người vẫn kiểm tra năm này sao nào chiếu mệnh tuổi mình để biết một số tài lộc, hạn ách, từ đó biết cách hóa giải.

Bảng tra cứu các sao hạn

Dưới đây là bảng tra cứu 9 sao cửu diệu, các sao này chạy vòng tròn theo tuổi, bạn chỉ cần nhìn số tuổi âm lịch của mình và dóng sang bên trái nếu là Nam và dóng sáng bên Phải nếu là Nữ để biết sao cửu diệu chiếu mệnh mình năm đó.  Ở phần tiếp theo chúng tôi sẽ phân tích ý nghĩa các sao chiếu mệnh của bạn là gì. và để hiểu rõ hơn về vận hạn năm nào đó, bạn có thể xem tử vi để có cái nhìn tổng quát hơn.

Bảng Tra Cứu 9 Sao Cửu Diệu Để Xem Hạn Hàng Năm

Trong bộ môn huyền bí phương Đông, sao Cửu Diệu được coi là sao chiếu mạng được tính theo tuổi âm lịch. Có tất cả 9 sao và mỗi sao sẽ đại diện cho một tuổi và lặp lại theo chu kỳ thời gian.

Việc xem sao không chỉ giúp cho mọi người phòng tránh và hạn chế được những tác động không may trong năm của sao mà còn giúp phát huy được những tính chất tốt, từ đó cũng chuẩn bị tinh thần để đối diện với mọi thứ bằng tâm thế an yên nhất. Sao Cửu Diệu trong cách tính hạn hằng năm bao gồm: Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu, Kế Đô, Thái Dương, Vân Hớn, Thổ Tú, Thái Bạch, Thủy Diệu.

Ý nghĩa về 9 sao Cửu Diệu

sao hạn từng năm

Sao Thái Bạch

Thái Bạch hay còn được gọi với cái tên khác là Kim Tinh: Tuy Thái Bạch là sao xấu, song đối với những người mang ngũ hành Mệnh Thủy và Kim thì được quý nhân trợ giúp, mang lại tiền bạc của cải khi đi làm ăn xa, trong gia đạo sẽ có thêm nhân khẩu mới. Đối với người nữ mang Mệnh Hỏa và Mộc thì sẽ dễ gặp bất lợi, cần đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là vào tháng 5 âm lịch.

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 lịch âm) sao Thái Bạch lại giáng trần, khi cúng phải có bài vị màu trắng, viết hàng chữ như sau: “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Bạn có thể thay thế hai chữ “Kim Đức” bằng hai chữ “Thái Bạch”. Lễ cúng làm vào trong khoảng giờ Tuất (19 giờ đến 21 giờ). Thắp 8 ngọn đèn và lạy 8 lạy về hướng Chính Tây.

Sao Thái Dương

Sao Thái Dương là một trong những Tinh Quân tốt nhất của Cửu Diệu. Hạn tới sao Thái Dương như rồng lên mây, chiếu Mệnh tháng 6, tháng 10 âm thì lộc tài tới đầy nhà. Người nào chịu ảnh hưởng của sao này thì đi làm ăn xa gặp được nhiều may mắn, lộc tài hưng vượng, phát đạt.

Mỗi tháng vào ngày 27 âm lịch thì sao Thái Dương lại giáng trần. Khi cúng thì cần có bài vị màu vàng, viết hàng chữ như sau: “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Cần thắp 12 ngọn đèn, lại 12 lạy về phía hướng Chính Đông. Lễ được làm vào giờ Hợi (21 giờ tới 23 giờ).

Sao Thái Âm

Mỗi tháng vào ngày 26 âm lịch thì sao Thái Âm giáng trần. Khi cúng phải có bài vị màu vàng và viết hàng chữ như sau: “Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Lễ được làm vào giờ Tuất (19 giờ tới 21 giờ), dùng 7 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật. Khi lễ thì lạy 7 lạy về hướng Chính Tây. Sao hợp với tháng 9 âm lịch và kỵ với tháng 11 âm lịch.

Sao Kế Đô

Sao Kế Đô kỵ nhất nữ giới, nên cúng giải hạn mỗi tháng hay vào các tháng kỵ là 1, 3 ,9 ngày 18 âm lịch (ngày sao Kế Đô giáng trần). Khi cúng phải có bài vị màu vàng viết hàng chữ như sau: “Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân”. Cúng lễ vào giờ Hợi (21 giờ tới 23 giờ), khi cúng thắp 20 ngọn đèn và lạy 20 lạy về hướng Chính Tây.

Sao La Hầu

Sao La Hầu là ngôi sao chủ về sự khẩu thiệt, đặc biệt ảnh hưởng nặng nề đối với nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện cáo, bệnh tật và tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng kỵ là 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày mùng 8 âm lịch (ngày sao La Hầu giáng trần).

Khi cúng nên dùng bài vị giấy màu đỏ và viết hàng chữ như sau: “Thiên Cung Thần Thủ La Hầ Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn, lạy 9 lạy về hướng Chính Bắc. Lễ cúng được làm vào giờ Hợi (21 giờ tới 23 giờ).

Sao Thủy Diệu

Sao Thủy Diệu là sao chủ về phúc lộc, đối với nữ giới mang ngũ hành Mệnh Mộc thì sẽ dễ gặp nhiều chuyện vui mừng, đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc.

Mỗi tháng hay vào những tháng kỵ tuổi là tháng 4, 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch (ngày sao Thủy Diệu giáng trần). Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu xanh dương và viết hàng chữ như sau: “Bắc Phương Nhâm Quý Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn và lạy 7 lạy về hướng Chính Bắc. Lễ cúng được làm vào giờ Hợi (21 giờ tới 23 giờ).

Sao Thổ Tú

Sao Thổ Tú còn gọi là Thổ Tinh, sao này khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà gặp nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, lục súc khó nuôi, không nên đi xa vào đêm vắng. Hằng tháng cúng vào ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn, hương hoa, trà quả làm phẩm vật, hướng về hướng Chính Tây vái 5 lạy. Bài vị viết hàng chữ như sau: “Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

Sao Mộc Đức

Sao Mộc Đức còn được gọi là Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng vào ngày 25 là ngày mà sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng phải có bài vị màu vàng (hoặc xanh) và viết hàng chữ như sau: “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng sẽ thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn thờ hướng về phía Chính Đông và lạy 20 lạy. Lễ cúng được làm vào giờ Tuất (19 giờ tới 21 giờ).

Sao Vân Hán

Sao Vân Hán còn được gọi là Hỏa Dực Tinh, là một hung tinh, với nữ giới cần đề phòng chuyện sinh nở. Vào tháng 2 và tháng 8 xấu, nên đề phòng chuyện liên quan tới pháp luật, trong nhà không yên, súc vật khó nuôi.

Mỗi tháng hoặc vào tháng 4 và 5 âm lịch thì cúng vào ngày 29, viết lên bài vị màu đỏ hàng chữ: “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn hướng về phía Chính Đông, lạy 15 lạy và cúng vào giờ Hợi (21 giờ tới 23 giờ).

Đăng bình luận thành công! Quản trị viên sẽ phản hồi đến bạn!

Bài viết liên quan

Tuổi Ất Tỵ 1965 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Nào, Hướng Nào, Màu Sắc Gì?

Tuổi Ất Tỵ 1965 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Nào, Hướng Nào, Màu Sắc Gì?

Những vấn đề như phong thủy, tư vi, vận mệnh ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta, do vậy sso là những vấn đề mà được rất nhiều người quan tâm.

Tuổi Ất Hợi 1995 Nên Kết Hôn Năm Nào, Lấy Vợ Chồng Tuổi Nào Hợp?

Tuổi Ất Hợi 1995 Nên Kết Hôn Năm Nào, Lấy Vợ Chồng Tuổi Nào Hợp?

Xem tuổi kết hôn, nam tuổi Ất Hợi 1995 lấy vợ tuổi gì hợp, nữ Ất Hợi nên lấy chồng tuổi nào, kết hôn vào năm bao nhiêu tuổi là tốt đẹp nhất để hôn nhân viên mãn?

Tuổi Mậu Thân 1968 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Nào, Hướng Nào, Màu Sắc Gì?

Tuổi Mậu Thân 1968 Mệnh Gì, Hợp Tuổi Nào, Hướng Nào, Màu Sắc Gì?

Trong cuộc sống của mỗi người ít nhiều gì cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi những vấn đề phong thủy. Người ta thường quan tâm đến những vấn đề nhà cửa, gia đình, màu sắc như xây cửa nhà hướng nào, xây bếp ở vị trí nào, cưới vợ tuổi nào, sinh con năm nào hay bản thân hợp với màu sắc nào để có thể điều chỉnh theo chiều hướng tốt hơn.