Lục Nhâm Đại Độn – xem ngày giờ tốt xấu, lành dữ

0 273

Phép tính lục nhâm đại độn cũng gần giống với kỳ môn độn giáp, phương pháp này được xuất hiện từ hàng nghìn năm nay dùng để chiêm nghiệm và sử dụng vào các việc xem ngày giờ tốt xấu, xem sự việc tốt xấu, đoán lành tránh dữ…. Phương pháp này được áp dụng hầu hết trong mọi trường hợp như xem giờ Xuất Hành, Xem sự việc tốt xấu, đoán bệnh và vận hạn có được hanh thông hay không.

Điều đặc biệt mà nói thì cách xem lục nhâm đại độn khá nhanh và rất ứng nghiệm. Phương pháp này cũng sử dụng tính chất động và sự nhất tâm tin tưởng vào nó thì phép xem càng trở nên ứng nghiệm hơn. Phép tính này của Ông Lý Thuần Phong được trích trong cuốn Vạn Sự Bất Cầu Nhân. Nay Chúng tôi chia sẻ lại cho các bạn để các bạn có thể tự mình chọn ngày giờ xuất hành cũng như chọn ngày giờ làm bất kể việc gì đều ứng nghiệm nhé.

Cách tính quẻ lục nhâm đại độn

Phương pháp Độn Lục Nhâm rất đơn giản, bạn chỉ cần 3 ngón tay và tưởng tượng các phép độn như sau

Lục Nhâm Đại Độn
Lục Nhâm Đại Độn

 

Phép tính này Khởi Từ Cung Đại An tính là Tháng Giêng, Chạy thuận theo chiều kim đồng hồ, tháng 2 Lưu Niên, Tháng 3 Tốc Hỷ…. Tháng 12 là Không Vong, Từ cung có Tháng cần Xem tính là Ngày mồng 1, tiếp tục chạy Thuận đến Ngày Cần xem, dừng ở cung nào thì cung đó tính là giờ Tý, tiếp tục chạy thuận đến giờ Cần Xem thì dừng lại và xem cung đó là cung gì.

Ví Dụ: Tháng tư, Ngày 19, Giờ Tuất, có người hỏi mẹ đang bệnh nặng có qua được không.

Cách tính như sau: Tháng 1 Đại An –> Tháng 2 Lưu Niên —> Tháng 3 Tốc Hỷ –> Tháng Tư Xích Khẩu —> Mồng 1 Xích Khẩu —> Mồng 2 Tiểu Cát —>….—> 19 Xích Khẩu —> Giờ Tý Xích Khẩu —> Giờ Sửu Tiểu Cát –> Giờ Tuất Lưu Niên.

Như Vậy lập thành Quẻ Lưu Niên, để biết được lành dữ tốt xấu chúng ta xem bài thơ dưới đây

Ý nghĩa quẻ lập thành

Tổng gồm 6 quẻ và ý nghĩa của 6 quẻ này như sau:

1. Quẻ Đại An

Sao Thanh Long – Thuộc Mộc, Thời kỳ bản thân bất động. Mưu Vọng chủ con số 1 , 5, 7

Thơ đoán như sau:

Đại An tự việc cát xương

Cầu tài hãy đến Khôn phường mới là (Tây Nam)

Mất của đem đi chưa xa

Nếu xem gia sự cả nhà bình an

Hành nhân vẫn còn ở nguyên

Bệnh hoạn sẽ được thuyên giảm an toàn

Tướng quân cởi giáp quy điền

Ngẫm trong ý quẻ ta liền luận suy

Ý nghĩa: Mọi việc tốt thay, Cầu tài ở phương Tây Nam sẽ thành, Mất của thì chưa đi xa xôi, Xem gia sự được bình an, Xem người vẫn ở Miền. Nếu xem bệnh tật thì không phải lo, buôn bán trở lại không lâu, Tháng giêng mưu cầu tất ứng.

2. Quẻ Lưu Niên

Sao Huyền Vũ – Thuộc Thủy. Thời kỳ binh lính chưa về (giải ngũ). Mưu Vọng chủ số 3, 8, 10.

Thơ đoán như sau:

Lưu Niên sự việc khó thành

Cầu mưu phải đợi hanh thông có ngày

Quan sự càng muộn càng hay

Người ra đi vẫn chưa quay trở về

Mất của Phương Nam gần kề

Nếu đi tìm gấp có bề còn ra

Gia sự miệng tiếng trong nhà

Đang mừng Thân quyến của ta yên lành

Ý nghĩa: Mưu sự khó thành, lúc Cầu phải cầu lúc chưa sáng mới nên, Việc Quan trì hoãn mới yên, Hành nhân đang tính trên đường chửa về, Mất của thì đi tìm ở phương Nam sẽ thấy, Cẩn thận khẩu thiệt thị phi trong nhà.

3. Quẻ Tốc Hỷ

Sao Chu Tước – thuộc Hỏa. Thời kỳ: Người sẽ về đến ngay, Mưu Vọng: chủ con số 3, 6, 9.

Thơ Đoán:

Tốc Hỷ vui vẻ đến ngày,

Cầu tài đặt quẻ đặt bày Nam Phương,

Mất của ta gấp tìm đường,

Thân Mùi và Ngọ tỏ tường hỏi han

Quan sự phúc đức chu toàn

Bệnh hoàn thì được bình an lại lành

Ruộng, Nhà, Lục sát, thanh thanh

Người đi xa đã rấp ranh tìm về

Ý nghĩa: Mọi việc Mỹ miều, cầu tài thì phải đi chiều Phương Nam, Mất của thì chẳng phải đi tìm, còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài, Xem Hành Nhân thì gặp được người, bằng xem quan sự ấy thời cũng hay, Xem tật bệnh được qua ngày, xem gia sự mọi việc được bình an.

4. Quẻ Xích Khẩu

Sao Bạch Hổ – Thuộc Kim. Thời kỳ: Việc Quan Xấu, Mưu Vọng: Chủ con số 4, 7, 10.

Thơ Đoán:

Xích Khẩu miệng tiếng đã đành,

Lại phòng quan sự tụng đình lôi thôi

Mất của gấp rút tìm tòi

Hành Nhân kinh hãi dặm khơi chưa về,

Trong nhà quái khuyển, quái kê,

Bệnh hoạn coi nặng động về phương Tây,

Phòng Người ếm ngải vô thường

Còn e xúc nhiệm ôn hoàng lại thân

Ý nghĩa: Xích khẩu lắm chuyện thị phi, đề phòng thì ta phải tránh đi, Mất của thì phải dò la, Xem hành nhân thì chưa về, trong nhà lắm lỗi ưu phiền, xem bệnh tật thì dễ mất người.

5. Quẻ Tiểu Cát

Sao Lục Hợp – Thuộc Kim: người mang tin mừng lại, Mưu Vọng: Chủ con số 1, 5 , 7

Thơ đoán:

Tiểu Cát là quẻ tốt lành,

Trên đường sự nghiệp ta đành đắn đo,

Đàn Bà tin tức lại cho,

Mất của thì kịp tìm do Khôn Phương

Hành Nhân trở lại quê hương,

Trên đường giao tế lợi thường về ta

Mưu Cầu mọi sự hợp hòa,

Bệnh họa cẩu khẩn ắt là giảm thuyên

ý nghĩa: Tiểu Cát là quẻ tốt tươi, có người đem tin vui mừng lại cho mình, Mất của thì tìm ở Phương Tây Nam, Hành Nhân thì người trở về, Xem bệnh tật thì cầu trời, cúng bái thì mới thuyên giảm.

6. Quẻ Không Vong

Sao Câu Trần – Thuộc Thổ. Thời kỳ thưa vắng tin tức. Mưu Vọng: Chủ con số 3, 6, 9.

Thơ đoán:

Không Vong chủ việc chẳng lành,

Tiểu nhân ngăn trở việc đành dở dang

Cầu tài mọi sự nhỡ nhàng,

Hành Nhân bán lộ còn đang mắc nàn,

Mất của của chẳng tái hoàn

Hình thương quan tụng mất oan tới mình

Bệnh ma ám quỷ hành

Kịp mau cầu khẩn bệnh tình mới an.

Ý nghĩa: Không Vong lặng tiếng im hơi, việc chẳng lành, Cầu tài không được, đi chơi văng nhà, mọi việc dở dang, Mất của tìm chẳng thấy, Xem Quan Sự ắt là hình thương, Xem bệnh thì lo lắng, phải đi cầu chữa mới an.

Bình Luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.