Quẻ 32: Lôi Phong Hằng

Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • Viết bởi: Trâm Lê
    Trâm Lê Tôi là người yêu thích về chiêm tinh học, tử vi, phong thủy cổ điển và hiện đại
  • 110 Lượt xem
  • Cập nhật lần cuối 26/10/2023
  • Reviewed By Trần Chung
    Trần Chung Trần Chung là một chuyên gia trong lĩnh vực tử vi, phong thủy, và kinh dịch. Tôi đã học tử vi tại Tử Vi Nam Phái. Tôi nhận luận Giải Lá Số Tử Vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, hóa giải căn số cơ hành qua Zalo: 0917150045

*Quẻ Lôi Phong Hằng: Quẻ cát. Hằng có nghĩa là bên lâu, lâu dài. Quẻ có tượng “cá tự vào lưới”, thể hiện sự may mắn, bệnh tật tiêu tan, giao dịch xuất hành đều được.

*Quẻ Lôi Phong Hằng: Quẻ cát. Hằng có nghĩa là bên lâu, lâu dài. Quẻ có tượng “cá tự vào lưới”, thể hiện sự may mắn, bệnh tật tiêu tan, giao dịch xuất hành đều được.

Ý nghĩa tượng quẻ: “Ngư Lai Động Võng” —> Vạn Sự Như ý

Giải nghĩa quẻ lôi phòng hằng

Quẻ lôi phong hằng

Nội quái Tốn, ngoại quái Chấn

*Ý nghĩa:  Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ.

*Kiến giải: Ở đầu quẻ Hàm, tôi đã nói tại sao sau quẻ Hàm (trai gái cảm nhau) tiếp tới quẻ Hằng (đạo vợ chồng có tính cách lâu dài). Hàm: trên là Chấn trưởng nam, dưới là Tốn, trưởng nữ chồng trên, vợ dưới ,rất hợp đạo, thì tất được lâu dài.

*Thoán từ: Hằng: Hanh, vô cữu; lợi trinh, lợi hữu du vãng.

*Dịch: Lâu dài thì hanh thông, không có lỗi; giữ được chính đạo thì có lợi, tiến hành việc gì cũng thành công.

*Thoán truyện: Cương (Chấn) ở trên, nhu (Tốn) ở dưới, sấm gió giúp sức nhau, Chấn động trước, Tốn theo sau, thế là thuận đạo. Lại thêm ba hào âm đều ứng với ba hào dương, cũng là nghĩa thuận nữa, cả hai bên đều giữ được đạo chính lâu dài.

Ý nghĩa hào từ

Hào 1: Tuấn hằng, trinh hung, vô du lợi.

Tượng: Quá mong được thân mật lâu dài; cứ quyết (trinh) như vậy, không chịu bỏ thì xấu, không làm gì được thuận lợi cả.

Lời giảng: Hào 1 ứng với hào 4, nhưng địa vị mình quá thấp, địa vị 4 quá cao, mà 4 là dương cương, chỉ trông lên không ngó xuống mình; lại thêm có 2 hào 2 và 3 ngăn cách vậy mà không biết phận cứ tiến sâu (tuấn là sâu), mong được thân mật lâu dài, keo sơn với 4, thành ra dại. Cứ kiên cố giữ cách ấy thì xấu.

Hào 2: Hối vong.

Tượng: Hối hận tiêu hết.

Lời giảng: Hào 2 dương cương ở vị âm, đáng lẽ có hối hận, nhưng vì đắc trung lại ứng với hào 5 cũng đắc trung, thế là giữ được đạo trung, nên không có gì hối hận.

Hào 3: Bất hằng kì đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.

Tượng: Không thường giữ được cái đức của mình, có khi bị xấu hổ, dù chính đáng cũng đáng tiếc.

Lời giảng: Hào dương ở vị dương là đắc chính, nếu thường giữ được đức “chính” đó thì tốt; nhưng vì quá cương mà bất đắc trung, lại theo đòi với hào trên cùng âm nhu, thế là bỏ cái đức chính của mình, muốn kết bạn với hào trên cùng, chưa biết chừng bị xấu hổ đấy. Vậy 3 tuy “ chính “ đấy, chỉ vì không thường giữ được đức đó, thì tuy chính mà vẫn đáng tiếc.

Hào 4: Điền vô cầm.

Tượng: Như đi săn mà không được cầm thú.

Lời giảng: Hào dương mà ở vị âm, là không phải chỗ của mình mà cứ ở lâu chỗ đó, vì trong quẻ Hằng thì chẳng nên việc gì, chỉ mất công thôi, như đi săn mà không bắt được cầm thú.

Hào 5:  Hằng kỳ đức, trinh. Phụ nhân cát, phu tử hung.

Tượng: Giữ được thường (lâu) đức của mình, bền mà chính. Đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.

Lời giảng: Hào 5, âm nhu, đắc trung, ứng với hào 2 dương cương cũng đắc trung, nếu cứ thuận tòng từ trước tới sau thì là bền mà chính đáng. Nhưng đó chỉ là đạo của đàn bà như hào 5, âm này thôi; không hợp với đàn ông, vì theo quan niệm thời xưa, phu xướng phụ tùy.

Tiểu tượng truyện giảng thêm, đàn ông phải tìm ra cái gì đáng làm thì làm (phu tử chế nghĩa), chứ cứ một mực theo vợ thì xấu.

Hào 6: Chấn hằng, hung.

Tượng: Cử động hoài, không chịu yên thì xấu.

Lời giảng: Ở trên cùng quẻ Hằng và ngoại quái Chấn, cho nên nói là ham động quá, lại âm nhu, không bền chí, ở yên không được sẽ thất bại.

Quẻ này quan trọng ở hào 5: đạo phu xướng phụ tùy của Trung Hoa thời xưa. Một lời khuyên là theo lý mà làm, đừng hành động càn.

Xem thêm:

  1. Quẻ thuần ly
  2. Quẻ thuần khảm
Đăng bình luận thành công! Quản trị viên sẽ phản hồi đến bạn!

Bài viết liên quan

Quẻ 33: Thiên Sơn Độn

Quẻ 33: Thiên Sơn Độn

*Quẻ Thiên Sơn Độn: Quẻ hung. Độn có nghĩa là ẩn đi, thoái lui. Quẻ Độn chỉ thời cuộc biến đổi, cái tốt giảm dần, cái xấu thắng thế, không phải là thời thuận lợi cho việc triển khai công việc mới mẻ, nên duy trì việc cũ thì hơn. Quẻ khuyên người nên biết duy trì đức hạnh, nếu lỡ vận xấu thì nên biết nhường, biết lui thì tốt.

Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn

Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn

*Quẻ Hỏa Địa Tấn: Quẻ cát. Tấn có nghĩa là tiến tới, tiến bộ, tiến lên. Quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang cực thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên, có nhiều thuận lợi cho việc hoàn thành sự nghiệp. Những người biết dựa vào những chủ trương đẹp lòng người của cấp trên, biết thuận theo cái mới, không chủ quan tự mãn thì rất dễ thành công.

Quẻ 06: Thiên Thủy Tụng

Quẻ 06: Thiên Thủy Tụng

*Quẻ Thiên Thủy Tụng: Quẻ Hung. Tụng có nghĩa là kiện tụng, tố tụng, tranh biện phải trái…nên là quẻ không tốt. Dạy người quân tử cần phải tránh những mầm mống chia rẽ, những nguyên nhân sinh kiện tụng. Muốn tránh kiện tụng cần phải có lòng độ lượng bao dung, thông cảm, thận trọng trong giao tiếp. Đã lâm vào vòng kiện tụng nên biết lo, biết sợ, nếu hòa giải được nên hòa giải ngay, cần tìm được minh quan xét xử và không nên theo đuổi kiện tụng tới kỳ cùng, vừa đủ là tốt nhất.