Lịch âm Ngày 16 tháng 2 năm 2010

  • Viết bởi: Trâm Lê
    Trâm Lê Tôi là người yêu thích về chiêm tinh học, tử vi, phong thủy cổ điển và hiện đại
  • Cập nhật lần cuối 22/02/2024
  • Reviewed By Trần Chung
    Trần Chung Trần Chung là một chuyên gia trong lĩnh vực tử vi, phong thủy, và kinh dịch. Tôi đã học tử vi tại Tử Vi Nam Phái. Tôi nhận luận Giải Lá Số Tử Vi chuyên sâu, tư vấn phong thủy, hóa giải căn số cơ hành qua Zalo: 0917150045
Theo dõi Tử Vi Cải Mệnh trên ico-google-new.png
  • Ngày Dương Lịch: 16-02-2010
  • Ngày Âm Lịch: 03-01-2010
  • Ngày Hắc đạo, Giờ Hợi (22G), Ngày Đinh Dậu, Tháng Mậu Dần, Năm Canh Dần, Lập xuân
  • Giờ Hoàng Đạo: Canh Tý (23g - 1g) Nhâm Dần (3g - 5g) Quý Mão (5g - 7g) Bính Ngọ (11g - 13g) Đinh Mùi (13g - 15g) Kỷ Dậu (17g - 19g)
  • Lịch âm ngày 16 tháng 2
  • lịch vạn niên 16/2/2010
  • lịch vạn sự 16-2-2010
  • âm lịch 16/2/2010
  • lịch ngày tốt 16 tháng 2

Chuyển đổi lịch âm dương tháng 2 năm 2010

Chọn ngày dương lịch bất kỳ

Lịch âm dương ngày 16 tháng 2 2010

16
Tháng 2
Có những người cha không yêu con; nhưng chẳng có người ông nào không yêu cháu.

-Victor Hugo-

3 THÁNG 1

NGÀY HOÀNG ĐẠO
  • Ngày Hắc đạo
  • Giờ Hợi (22G)
  • Ngày Đinh Dậu
  • Tháng Mậu Dần
  • Năm Canh Dần
  • Tiết khí: Lập xuân
GIỜ HOÀNG ĐẠO

Canh Tý (23g - 1g)

Nhâm Dần (3g - 5g)

Quý Mão (5g - 7g)

Bính Ngọ (11g - 13g)

Đinh Mùi (13g - 15g)

Kỷ Dậu (17g - 19g)

GIỜ HOÀNG ĐẠO

Canh Tý (23g - 1g): sao Tư Mệnh (Cát)

Nhâm Dần (3g - 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)

Quý Mão (5g - 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)

Bính Ngọ (11g - 13g): sao Kim Quỹ (Cát)

Đinh Mùi (13g - 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)

Kỷ Dậu (17g - 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

GIỜ HẮC ĐẠO

Tân Sửu (1g - 3g): sao Câu Trận

Giáp Thìn (7g - 9g): sao Thiên Hình

Ất Tỵ (9g - 11g): sao Chu Tước

Mậu Thân (15g - 17g): sao Bạch Hổ

Canh Tuất (19g - 21g): sao Thiên Lao

Tân Hợi (21g - 23g): sao Nguyên Vũ

Ngày Hoàng đạo - Hắc đạo

Ngày Hắc đạo: sao Nguyên Vũ

Thập nhị kiến trừ

Trực: Nguy

Việc nên làm: Làm nội thất, đi săn bắt, khởi công làm xưởng

Việc không nên làm: Xuất hành đường thủy

Ngọc hạp thông thư

Sao tốt:

  • Thiên đức: Tốt mọi việc
  • Phúc Sinh: Tốt mọi việc
  • Cát Khánh: Tốt mọi việc
  • Âm Đức: Tốt mọi việc

Sao xấu:

  • Thiên Lại: Xấu mọi việc
  • Hoang vu: Xấu mọi việc
  • Nhân Cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo
  • Huyền Vũ: Kỵ mai táng
  • Ly sào: Kỵ giá thú

Hướng xuất hành

Hỉ thần: Chính Nam

Tài Thần: Chính Đông

Hạc Thần: Tại Thiên

Giờ Lý Thuận Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý)
Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu)
Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần)
Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão)
Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn)
Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị)
Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Ngày 16 tháng 2 năm 2010 là ngày tốt hay xấu?

Nếu xem xét tổng thể thì ngày 16 tháng 2 năm 2010 là ngày xấu (ngày hắc đạo), tuy nhiên chúng ta cần cân nhắc các yếu tốt khác trong ngày như giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo, chính vì vậy các bạn cần phải làm theo các bước để xác định giờ tốt nhất để khởi sự

  • Bước 1: Tránh các ngày đại kỵ, ngày xấu (tương ứng với việc) được liệt kê ở trên.
  • Bước 2: Ngày không được xung khắc với bản mệnh (ngũ hành của ngày không xung khắc với ngũ hành của tuổi).
  • Bước 3: Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc, ngày phải có nhiều sao Đại Cát (như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên n, Thiên Hỷ, … thì tốt), nên tránh ngày có nhiều sao Đại Hung.
  • Bước 4: Trực, Sao nhị thập bát tú phải tốt. Trực Khai, Trực Kiến, Trực Bình, Trực Mãn là tốt.
  • Bước 5: Xem ngày đó là ngày Hoàng đạo hay Hắc đạo để cân nhắc thêm. Khi chọn được ngày tốt rồi thì chọn thêm giờ (giờ Hoàng đạo, tránh các giờ xung khắc với bản mệnh) để khởi sự.